Đánh giá thực hiện Nghị quyết Hội nghị CB-VC năm học 2017 -2018, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm học 2018 - 2019

10/17/2018 11:14:08 AM

Xác định đúng đắn việc đổi mới PPDH, đổi mới KTrĐG là các hoạt động chuyên môn thực hiện Nghị quyết TW2 của BCH TW khóa VIII và Nghị quyết 29 của BCH TW khóa XI, chuẩn bị điều kiện để thực hiện công cuộc đổi mới GD&ĐT;

BÁO CÁO 

  Đánh giá thực hiện Nghị quyết Hội nghị CB-VC năm học 2017 -2018,

chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm học 2018  - 2019

 

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018

1.1.  NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1.1.1. Kết quả duy trì số lượng:

Khối

Số lớp

Số học sinh đầu năm /TS

Chuyển trường

Bỏ học

Số học sinh cuối năm

Ghi chú

Đi

Đến

6

3

94

 

7

 

101

 

7

3

93

1

 

 

92

 

8

3

97

1

 

1

96

 

9

3

99

 

 

 

99

 

Cộng

12

383

2

7

1

387

 

Học sinh chuyển trường: Mai Trung Đức, chuyển đến huyện Bố Trạch; Học sinh bỏ học: Hoàng Thủy Tiên hộ khẩu tại tỉnh Phú Thọ.

          1.1.2. Kết quả giáo dục học sinh

          1.1.2.1. Xếp loại văn hóa, hạnh kiểm

-  Kết quả xếp loại Hạnh kiểm mô hình truyền thống

Lớp

Tổng số HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

6

100

93

93.0

7

7.0

0

0.0

0

0.0

0

 

9

99

87

87.9

11

11.1

1

1.0

0

0.0

0

 

TS

199

180

90.5

18

9.1

1

0.5

0

0.0

0

 

 

- Kết quả xếp loại Phẩm chất học sinh năm học 2017-2018 (mô hình THM).

Số
lớp

Số học sinh

Phẩm chất

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

%

SL

%

SL

%

7

92

81

88

11

12

0

0

8

96

83

86.5

13

14

0

0

TC

188

164

87.2

24

13

0

0

 

- Xếp loại học lực các lớp 6, 9

Số
lớp

Số học sinh

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

6

100

27

27.0

39

39.0

31

31.0

3

3.0

0

0.0

9

99

32

32.3

37

37.4

29

29.3

0

0.0

1

1.0

TS

199

59

29.7

76

38.2

60

30.2

3

1.5

1

0.5

- Xếp loại học lực các lớp 7, 8 mô hình THM

Lớp

Tổng số HS

Năng lực

Học tập

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Có ND chưa HT

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

7

92

29

31.5

43

46.7

20

21.7

29

31.5

43

46.7

20

21.7

8

96

33

34.4

38

39.6

25

26.0

33

34.4

38

39.6

25

26.0

TC

188

62

33.0

81

43.1

45

23.9

62

33.0

81

43.1

45

23.9

- Kết quả được lên lớp sau thi lại và rèn luyện trong hè:

  Lớp 6 lên 7 kiểm tra lại trong hè cho 3 học sinh học lực yếu, kết quả 3/3 lên lớp; nâng tỷ lệ học sinh lên lớp 7:  100/100 tỷ lệ 100%;

Học sinh lớp 7 mô hình THM, học sinh kết quả học tập “Có nội dung chưa hoàn thành” còn có 20 em, sau bồi dưỡng và kiểm tra lại 20/20 em hoàn thành; nâng tỷ lệ lên lớp 92/92 đạt 100%;  Học sinh lớp 8 mô hình THM, học sinh kết quả học tập “Có nội dung chưa hoàn thành” còn có 25 em, sau bồi dưỡng và kiểm tra lại 25/25 hoàn thành; nâng tỷ lệ lên lớp 96/96 đạt tỷ lệ 100%;

  1.1.2.2. Kết quả tham gia các kỳ thi, hội thi

- Đạt giải đồng đội các cuộc thi các môn văn hóa:

+ Đồng đội Toán lớp 8 đạt giải KK

+ Đạt giải Đồng đội Hóa học lớp 8 đạt giải Nhì

+ Đạt giải Đồng đội Lịch sử lớp 8 đạt giải Ba

 - Giải cá nhân.

TT

Giải các hội thi VH

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Cấp Quốc gia

Toàn huyện

Số giải

Giải

 

Giải

 

Giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

1

Thi STKHKT

10

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tài năng T Anh (TOE)

12

3

 

 

2

1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

3

8 môn văn hoá lớp 8

94

18

2

4

5

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

8 môn văn hoá lớp 9

44

11

3

1

1

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

160

33

5

5

8

15

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

- Đạt giải đồng đội  các cuộc thi các môn TDTT:  giải Nhất Toàn đoàn; giải Nhất đồng đội nữ; giải Nhì đồng đội nam

- Giải cá nhân.

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Cấp Quốc gia

Toàn huyện

Số giải

Giải

 Giải

 

Giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

 

12

7

3

2

0

7

0

3

4

 

 

 

 

 

 

1.1.2.3. Kết quả lên lớp: 288/288 tỷ lệ 100%.

1.1.2.4. Kết quả Tốt nghiệp THCS: 99/99, tye lệ 100%;

Khóa học

Tuyển sinh

Chuyển đi

Bỏ

học

Lưu

ban

Chết

Tốt nghiệp

Chuyển đến

LB

Học lại đã TN

Hiệu quả

2014-2018

104

7

2

0

0

98

8

1

92/97

Hiệu quả đào tạo sau 4 năm: 92/97 tỷ lệ 94,8%.

1.2.5. Thi nghề phổ thông: Trong năm học nhà trường đã tổ chức học nghề Điện dân dụng cho 31 học sinh lớp 8*2, học nghề Làm vườn cho 65 học sinh 2 lớp 8*1 và 8*3, tỷ lệ tham gia toàn khối 100/100 đạt tỷ lệ 100%.

1.1.3. Kết quả PCGD THCS:

- PCGD THCS đạt mức 3/3 (trong đó tỷ lệ % đối tượng 15-18 tuổi TN THCS đạt 285/297 người, tỷ lệ 96%)

1.1.4. Tiến độ xây dựng trường CQG, kiểm định chất lượng giáo dục.

- Trong năm 2017-2018 tham mưu cho cấp trên đầu tư kinh phí từ ngân sách huyện 520 triệu tu sửa nhà 10 phòng học, sửa chữa nhà vệ sinh, mua nội thất phòng học vật lý, phòng Tin học.

- Kinh phí khắc phục thiệt hại do bão số 10 được 85 triệu đồng đã tu sữa nhà Văn phòng bao gồm sơn tường, trần nhà và quét sơn 4 nhà cấp 4 trị giá 60 triệu đồng; tu sữa nhà để xe học sinh trị giá 25 triệu đồng.

- Huy động từ nguồn kinh phí XHH được 190 triệu đồng đầu tư nâng cấp phòng thư viện, tu sửa phòng học, tu sửa sân trường, mua sắm thiết bị dạy học.

- Sở GD&ĐT Quảng Bình trang cấp cho 01 phòng học đa năng trị giá 250 triệu đồng.

- Mua bản quyền phần mềm quản lý đề kiểm tra, phần mềm quản lý thiết bị dạy học, phần mềm soạn giáo án Elearning

Kế hoạch kiểm tra công nhận trong tháng 4 năm 2019.

1.1.5. Đánh giá hiệu quả chỉ đạo các bộ phận:

Tỷ lệ học sinh tham gia bảo hiểm 394/397 đạt 99,5%, trong đó Bảo hiểm học sinh diện hộ nghèo, hộ khẩu xã 135 và bãi ngang 158/397, tỷ lệ 39,8; con LLVT là 16/397 tỷ lệ 4%; mua tự nguyện 220/397 tỷ lệ 55,4%; không tham gia 3/397 tỷ lệ 0,8%.

Thư viện hoạt động có hiệu quả, được công nhận Thư viện xuất sắc trong năm học 2017-2018.

1.1.6. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

- Dự giờ đồng nghiệp: Tổng số giờ dự: 627 tiết, cụ thể: BGH: 59 tiết; tổ Văn-Sử- Địa: 210 tiết; Tổ Toán-Lí- Tin: 223 tiết; Tổ Tổng hợp: 135 tiết;

- Dạy học thực hành: 539 tiết;

- Kiểm tra chuyên môn: Trong học kì I vừa qua kiểm tra 100% giáo viên thực hiện quy chế chuyên. Kiểm tra toàn diện cho 11/23 giáo viên; giờ dạy giỏi 18/22, giờ dạy khá 4/22, giờ TB: 0. Kiểm tra HĐSPGV xếp loại tốt xuất sắc 9 đ/c; xếp loại khá 2 đ/c;

- Kiểm tra chuyên đề: Kiểm tra chuyên đề: 46 chuyên đề, trong đó: Hồ sơ: 22 bộ (Tốt: 17, Khá 4, TB: 1); Giảng dạy: 21 (19 giỏi); Chủ nhiệm: 3 (3 gvcn xếp tốt);

- Sinh hoạt chuyên môn NCBH đã thực hiện: 28 tiết, trong đó có 4 tiết thể hiện chủ đề ở cụm, 24 tiết NCBH theo kế hoạch của nhà trường; có 12 chuyên đề được nghiên cứu và triển khai tại các tổ /nhóm chuyên môn;

- Tổng số tiết dạy phụ đạo cả năm là 150 tiết;

- Tổng số tiết dạy BDHS thi chọn HSG các cấp là 1653 tiết, trong đó bồi dưỡng đội tuyển cấp huyện là 1119 tiết, đội tuyển tỉnh là 534 tiết (3 giáo viên/3 môn)

1.1.7. Công tác GDTX:  Về tổ chức BDTX: Đối với CBQL: Đạt yêu cầu: 02 đ/c, tỷ lệ 100%; Đối với GV: Giỏi: 10 đ/c, tỷ lệ 41,67%; Khá: 13 đ/c, tỷ lệ 54,17%; TB: 01 đ/c, tỷ lệ 4,16%.

Trong năm đã tiếp tục bố trí cho 1 giáo viên, 1 nhân viên theo học nâng cao trình độ và đã hoàn thành chương trình, công nhận tốt nghiệp.

1.1.8. Xây dựng đơn vị văn hóa, xây dựng trường học AT ANTT, xây dựng truyền thống nhà trường

Trong năm học các tổ chức trong nhà trường đều phấn đấu đạt chỉ tiêu đề ra

 - Chi bộ đạt Trong sạch vững mạnh;

- Trường đạt Tập thể Lao động xuất sắc;

- Công đoàn đơn vị Xuất sắc;

- Liên đội Mạnh xuất sắc.,

- Chi đoàn Vững mạnh.

- Đơn vị văn hóa: duy trì Đơn vị văn hóa;

- Công tác CTĐ:  đạt loại Tốt

- Xây dựng “Trường học an toàn - An ninh trật tự”: đạt chuẩn.

1.1.9. Kết quả phân loại viên chức, thi đua, khen thưởng

- BGH 02 người được xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

- Kết quả phân loại viên chức trực tiếp giảng dạy (giáo viên):

+ Xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có 5/23 người;

+  Xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ có 18/23 người;

- Kết quả phân loại viên chức nhân viên Hoàn thành tốt nhiệm vụ có 5/5

Đạt danh hiệu LĐTT cho 28/30 người; đạt danh hiệu CSTĐCS cho 03/30 người; Chủ tịch UBND huyện khen 01 người. Tập thể Lao động xuất sắc;  Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen (đạt 2 năm tập thể LĐXS).

- Các cấp khen thưởng cán bộ, giáo viên và học sinh.

+ Khen thưởng các tập thể có thành tích trong hoạt động Đội TN gồm các tập thể: Lớp xếp thứ nhất: 7*1; Lớp xếp thứ nhì: 8*3, 9*1; Lớp xếp thứ ba: 6*1, 6*2.

+ Khen thưởng 117 cá nhân đạt danh hiệu Học sinh giỏi cả năm; 06 cá nhân đạt danh hiệu Học sinh giỏi học kỳ 2; khen thưởng 128 cá nhân đạt danh hiệu Học sinh tiên tiến cả năm; 03 cá nhân đạt danh hiệu Học sinh tiên tiến kỳ 2; khen thưởng 11 học sinh có thành tích trong các phong trào thi đua.

+ UBND thị trấn khen thưởng 01 giáo viên: cô giáo Trần Thị Phương Quý.

+ Đề nghị và được Đảng ủy khen 04 CB-GV là Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Phạm Đăng Khoa, Ngô Thị Tố Tâm, Trần Thị Phương Quý, Nguyễn Anh Chiến.

+ Hội CTĐ thị trấn khen:  Hoàng Thị Sen.

1.2. MỘT SỐ TỒN TẠI HẠN CHẾ.

Chất lượng dạy học đại trà tuy tỷ lệ xếp loại học lực khá cao so các trường trong huyện, nhưng chưa đáp ứng yêu cầu dân trí trên địa bàn thị trấn, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh chậm đổi mới. Tình trạng dạy toàn lớp và độc tôn phương pháp thuyết trình đang phổ biến trong các lớp học mô hình truyền thống. Chưa thực hiện dạy học phân hóa đối tượng chủ yếu nhiệm vụ đặt ra chỉ một bộ phận học sinh khá giỏi thực hiện. Hướng dẫn học sinh học bài về nhà chưa đạt yêu cầu, giữa giao nhiệm vụ và kiểm soát các em thực hiện một số giáo viên chưa quan tâm dẫn đến học sinh không chuẩn bị bài bắt buộc phải giải quyết trên lớp chiếm nhiều thời gian.

Việc nghiên cứu kĩ sách giáo khoa để xác định được mức độ khó, dễ của từng phần nội dung chưa chú trọng, giáo viên chưa xác định kiến thức cốt lõi để dạy và sợ bỏ sót những nội dung trong SGK nên tình trạng dạy tràn lan thiếu trọng tâm, thiếu chiều sâu.

Tổ chuyên môn hoạt động chưa đi vào chiều sâu tìm giải pháp tác động (dạy học) để nâng cao chất lượng; chất lượng chuyên đề chưa đáp ứng đòi hỏi thực trạng nhà trường; nghiên cứu bài học một số giáo viên thiếu tự giác, coi sự phân công NCBH là bắt buộc, thực hiện NCBH không đúng quy trình.

Chất lượng tham mưu của các bộ phận như thiết bị, tổ chuyên môn còn thấp đang chủ yếu triển khai kế hoạch nhà trường.

1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG - BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Biết tranh thủ quan tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp để thu hút đầu tư củng cố các điều kiện về nguồn lực, nhân lực phục vụ hoạt động giáo dục trong nhà trường. Lấy hiệu quả làm minh chứng để củng cố lòng tin đối với các cấp lãnh đạo và phụ huynh học sinh.

Phát huy dân chủ, giữ vững kỷ cương, thực hiện công bằng trong phân công đánh giá tạo nên sức mạnh quyết định mọi thắng lợi.

Không ngừng nâng cao năng lực quản lý, năng lực giáo dục đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt cũng như chuẩn bị điều kiện đón đầu công cuộc đổi mới toàn diện Giáo dục-Đào tạo.

Không ngừng tham mưu cho các cấp lãnh đạo, quản lý về chiến lược phát triển nhà trường để từng bước nâng cấp CSVC theo hướng Chuẩn quốc gia đáp ứng ngày càng tốt hơn điều kiện dạy học, giáo dục.

Phần thứ hai

CHỈ TIÊU, BIÊN PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

I. KHẢO SÁT NGUỒN LỰC NĂM HỌC 2018-2019

  1. Quy mô trường lớp:

Khối

Số Lớp

Số học sinh

Nữ

Dân tộc

DT

K tật

HS

có đạo

Hộ nghèo

Cận nghèo

LL

VT

Diện 135 &BN

 Học ĐĐT

6

3

101

55

0

0

1

7

11

8

10

21

97

7

3

106

45

1

1

1

7

13

13

5

20

101

8

3

93

45

1

0

0

6

9

12

3

18

85

9

3

97

41

2

0

0

9

2

12

6

25

93

Cộng

12

397

186

4

1

2

29

35

45

26

84

376

  2. Đội ngũ giáo viên:         

  - Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 30 người;

  Trong đó CBQL: 02; Giáo viên: 22; TPT đội: 01; Nhân viên: 05.

  Giáo viên đạt chuẩn: 23/23 tỷ lệ 100%; Giáo viên trên chuẩn: 21/23 tỷ lệ 91,3%;

  Nhân viên: đạt chuẩn: 5/5 tỷ lệ 100%; trên chuẩn: 2/5, tỷ lệ  40%; 

- Chi bộ có 29 đảng viên, chính thức 29/29. Đảng viên nữ 19/29, tỷ lệ 65,5%.

  3. Cơ sở vật chất trường học :           

          - Số phòng học 12/12, học 01 ca; 01 phòng học đa năng;

          - Phòng bộ môn: 4 phòng (Vật lý, Hóa học-Sinh học, Tin học, Âm nhạc).

          - Bàn ghế đủ 400 chổ ngồi, loại bàn 2 chổ ngồi, ghế rời.

          - Phòng hành chính: 9 phòng bố trí cho BGH, văn phòng, thiết bị, phòng Đội, phòng Y tế, 3 phòng tổ chuyên môn.

  - Hệ thống nhà vệ sinh, sân chơi bãi tập: Có đủ 2 nhà vệ sinh học sinh, 2 phòng vệ sinh giáo viên. Bãi tập đủ rộng để dạy Thể dục và hoạt động tập thể.

          2.1.4. Ngân sách

          Kinh phí hoạt động 214 triệu đồng; dự kiến kinh phí vận động XHH 150 triệu; kinh phí nhà nước khoảng 300 triệu đồng.

II. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:

1. Danh hiệu thi đua tập thể:

- Chi bộ đạt Trong sạch vững mạnh;

- Trường đạt Tập thể lao động xuất sắc;

- Công đoàn đơn vị Xuất sắc;

- Liên đội Mạnh xuất sắc.,

- Chi đoàn Vững mạnh.

- Đơn vị văn hóa: duy trì Đơn vị văn hóa;

- Công tác CTĐ:  đạt loại Tốt

- Xây dựng “Trường học an toàn - An ninh trật tự”: đạt chuẩn.

2. Danh hiệu thi đua cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Lao động tiên tiến: 29/30 người;

- Chiến sĩ thi đua cấp huyện: 3 người;

- Chiến sĩ thi đua  cấp tỉnh: 1 người;

- Phân loại giáo viên, viên chức: Hoàn thành xuất sắc 11/30; HT tốt 19/30.

3.  Chỉ tiêu của chất lượng giáo dục học sinh

- Duy trì số lượng:

+ Duy trì sỉ số 397/397, tỷ lệ: 100%.

+ Học sinh bỏ học: số lượng:  0, tỷ lệ: 0%

+ Tỉ lệ lên lớp thẳng (lớp 6, 7, 8):  số lượng: 300/300, tỷ lệ: 100%

- Tốt nghiệp THCS: số lượng: 97; tỷ lệ: 100%.

Khóa học

Tuyển sinh

Chuyển đi

Bỏ học

Lưu ban

Chết

Tốt nghiệp

Chuyển đến

LB

Học lại đã TN

Hiệu quả

2015-2019

103

5

2

4

1

97

6

91/98

92,9

Hiệu quả 91/98, tỷ lệ 92,9%.

- Chỉ tiêu xếp loại 2 mặt

+  Chỉ tiêu xếp loại Hạnh kiểm mô hình truyền thống.

Lớp

TS

Tốt

Khá

T.bình

Yếu

Ghi chú

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

 

6

100

94

94.0

6

6.0

0

0

0

0

01 KT

7

105

99

94.3

6

5.7

0

0

0

0

01 KT

TS

205

193

94.1

12

5.9

0

0

0

0

02 KT

+ Chỉ tiêu xếp loại Học lực mô hình truyền thống.

Lớp

TS

Giỏi

Khá

T.bình

Yếu

Kém

Ghi chú

 

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

SL

SL

TL

 

6

100

25

25.0

40

40.0

35

35.0

0

0

0

 

7

105

27

25.7

40

38.1

38

36.2

 

 

0

0

0

 

TS

205

52

25.4

80

39.0

73

35.6

 

 

0

0

0

 

+ Chỉ tiêu xếp loại chất lượng lớp 8, lớp 9 mô hình Trường học mới

TT

Lớp

Số
lượng

Năng lực

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

TL

SL

TL

SL

TL

1

Lớp 8

93

30

32.3

63

67.7

 

 

2

Lớp 9

97

34

35.1

63

64.9

 

 

Khối 8&9

190

64

33.7

126

66.3

 

 

 

TT

Lớp

Số
lượng

Học tập

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Có ND chưa HT

SL

TL

SL

TL

SL

TL

1

Lớp 8

93

30

32.3

63

67.7

 

 

2

Lớp 9

97

34

35.1

63

64.9

 

 

Khối 8&9

190

64

33.7

126

66.3

 

 

 

TT

Lớp

Số
lượng

Phẩm chất

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

TL

SL

TL

SL

TL

1

Lớp 8

93

82

88.2

11

11.8

0

0

2

Lớp 9

97

84

86.6

13

13.4

0

0

Khối 8&9

190

166

87.4

24

12.6

  0

0

- Chỉ tiêu xếp loại giải các Hội thi: cấp huyện, các cấp khác

TT

Các cuộc thi

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Quốc gia

1

- Thi học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 8

16

 

 

2

- Thi học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9.

 

4

 

3

- Thi KHKT dành cho học sinh trung học.

1

 

 

4

- Thi Hùng biện tiếng Anh THCS

2

1

 

5

 - Thi Giáo viên giỏi

4

 

 

III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp thứ nhất, làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ viên chức.

Quán triệt đầy đủ các văn bản liên quan đến quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của viên chức nói chung, nhà giáo nói riêng, giúp mọi người năng cao nhận thức, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong lao động.

Xác định đúng đắn việc đổi mới PPDH, đổi mới KTrĐG là các hoạt động chuyên môn thực hiện Nghị quyết TW2 của BCH TW khóa VIII và Nghị quyết 29 của BCH TW khóa XI, chuẩn bị điều kiện để thực hiện công cuộc đổi mới GD&ĐT; 

2. Giải pháp thứ hai, nâng cao hiệu quả công tác quản lý điều hành, quản lý nhà trường.

- Ban giám hiệu xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 và các kế hoạch chuyên đề cả năm đối với:

+ Kiểm tra nội bộ trường học;

+ Kế hoạch chỉ đạo chuyên môn;

+ Kế hoạch thao giảng, chuyên đề;

+ Kế hoạch hướng nghiệp, dạy nghề;

+ Kế hoạch xây dựng trường học AT ANTT;

+ Kế hoạch hoạt động hàng tháng, tuần;

+ Kế hoạch kiểm định chất lượng; Kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia; Kế hoạch huy động XHH xây dựng CSVC trường học.

- Phân công phần hành trách nhiệm đối với từng lĩnh vực, từng công việc cho hiệu trưởng và phó hiệu trưởng;

- Duy trì các phiên họp định kỳ hàng tháng, giao ban tuần để triển khai, rà soát tiến độ và đánh giá chất lượng công việc;

- Quản lý tốt ngày công, giờ công lao động của giáo viên, nhân viên; chú trọng đánh giá hiệu quả công việc

          - Nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp góp phần củng cố môi trường giáo dục, đảm bảo ANTT trường học;

- Thực hiện dân chủ, kỷ cương; thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên

3. Giải pháp thứ ba, quản lý có hiệu quả hoạt động của đội ngũ giáo viên nhân viên

3.1 Quản lý hoạt động của giáo viên

- Hiệu trưởng quản lý giáo viên hoạt động theo quy chế chuyên môn, theo phân công phần hành và kế hoạch dạy học, giáo dục của nhà trường; quản lý đi đôi đánh giá dạy học qua kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên, qua chất lượng học của học sinh.

- Chỉ đạo đổi mới phương pháp theo hướng khắc phục lối truyền thụ một chiều, giảng giải, đọc chép sang dạy học điều khiển học sinh hoạt động học nhận thức tri thức trong tài liệu giáo khoa và chuẩn KTKN; lựa chọn các phương pháp dạy học phát huy năng lực học sinh và phát triển khả năng tự học như PPDH nêu vấn đề, PPDH làm việc với sách; áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực như học theo nhóm; ứng dụng CNTT trong xây dựng giáo án cũng như hỗ trợ khi lên lớp.

- Quản lý dạy học thực hành, dạy học phòng bộ môn tăng cường hoạt động trải nghiệm trong hoạt động học. Cán bộ TBTN tham mưu tôt cho nhà trường trong việc quản lý thiết bị và theo dõi sử dụng thiết bị trong dạy học.

- Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra hoạt động sư phạm đối với giáo viên, lấy kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đánh giá viên chức và bình xét thi đua.

3.2 Quản lý nhân viên, Hiệu trưởng quản lý lao động của nhân viên theo quy định hành chính gắn với giám sát công việc theo kế hoạch từng bộ phận và phân công công việc đảm trách khác của tổ văn phòng.

4. Giải pháp thứ tư, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ

- Duy trì sinh hoạt chuyên môn 2 tuần/lần; (thao giảng , chuyên đề, sáng kiến, đề tài, bài viết nghiên cứu LLDH,…), đảm bảo số lần thao giảng trong năm cho mỗi giáo viên; đảm bảo xây dựng đủ chuyên đề đối với tổ/nhóm chuyên môn. Các nội dung sinh hoạt, nghiên cứu tập trung vào khắc phục lối dạy học truyền thụ nhồi nhét, học tủ, học vẹt; phải tìm ra được quy trình, cách thức điều khiển hoạt động học có hiệu quả.

- Tham gia tập huấn nghiệp vụ sư phạm và tập huấn lại cho đội ngũ, triển khai vận dụng trong dạy học.

- 100% giáo viên sử dụng được bảng tương tác thông minh trong dạy học, thao giảng

- Giáo viên thực hiện tự bồi dưỡng theo các nội dung BDTX năm học 2018-2019, chú trọng vận dụng trong dạy học trên lớp và hoạt động giáo dục học sinh.

5. Giải pháp thứ năm, huy động các nguồn lực đầu tư sữa chữa nâng cấp phòng học, phòng bộ môn.

(1) Chống dột (đảo ngói) 2 nhà, 6 phòng học cho dãy nhà phòng bộ môn khoảng 10 triệu đồng;

(2)  Thay bàn phòng Tin học số lượng 8 bàn, khoảng 16 triệu đồng;

(3)  Làm giá để sách thư viện khoảng 7 triệu đồng;

(4) Sữa chữa nhà vệ sinh bao gồm các hạng mục: lắp đặt bồn cấp nước dội vệ sinh, ốp gạch tường phía trong, lát gạch nền, sơn phía ngoài, thay 4 cánh cữa đi, lắp chậu sứ rửa tay khoảng 30 triệu đồng;

(5) Nâng cao 50 mét hàng rào sau sân thể dục bằng trụ thép lưới B40 trị giá 20 triệu đồng;

(6) Sữa chữa 40 bàn 2 chỗ ngồi, đóng 01 bàn văn phòng  khoảng 20 triệu đồng;

(7) Thay thiết bị điện phòng học, phòng tin khoảng 10 triệu đồng;

(8) Đóng mới 20 bộ bàn ghế phòng học đa năng khoảng 37 triệu đồng;

Tổng số tiền cần đầu tư 150 triệu đồng.

Phương thức huy động: vận động các lực lượng xã hội tham gia xã hội hóa, thực hiện tiếp nhận và quản lý nguồn tài trợ từ nhân dân chặt chẽ, đúng quy định; sử dụng đúng mục đích, làm tốt công tác công khai.

6. Giải pháp thứ sáu, tăng cường phối hợp với Hội CMHS, tham mưu cho cơ quan chủ quản, cấp ủy chính quyền thị trấn và tranh thủ sự quan tâm của các cơ quan cấp huyện.

Phối hợp chặt chẽ với Hội CMHS thông qua Ban đại diện Hội của trường, của lớp trong việc giáo dục đạo đức học sinh, nâng cao chất lượng học văn hóa, hạn chế lưu ban, bỏ học; tranh thủ sự đồng thuận của phụ huynh để vận động tài trợ nâng cấp CSVC cho nhà trường.

Tham mưu cho PGD, Phòng TC-KH huyện quan tâm đầu tư kinh phí tu sửa hang rào phía trước hai bên cổng trường.

Phối hợp với Hội Khuyến học các cấp trong việc khen thưởng học sinh có thành tích cao trong học tập và rèn luyện, giới thiệu học sinh khó khăn để giới thiệu cho các tổ chức cấp học bổng cho học sinh.

7. Giải pháp thứ bảy, làm tốt công tác đánh giá viên chức và bình xét thi đua khen thưởng

- Thông qua giám sát, kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên để làm cơ sở đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp theo 4 mức Xuất sắc, Khá, Trung bình- Chưa đạt chuẩn- loại kém.

- Đối với giáo viên căn cứ đánh giá theo CNN và tham gia hoạt động chuyên môn để phân loại viên chức cuối năm. Đối với nhân viên căn cứ đăng ký chỉ tiêu của từng bộ phận, đánh giá mức độ hoàn thành để đánh giá viên chức.

- Bám sát hướng dẫn về thi đua-khen thưởng, căn cứ vào theo dõi hoạt động trong các phong trào thi đua và đăng ký danh hiệu đầu năm học để bình xét thi đua.

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết Hội nghị Viên chức năm học 2017-2018 hệ thống chỉ tiêu và các giải pháp thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 đã được hội nghị thảo luận, quyết nghị thực hiện hệ thống chỉ tiêu, giải pháp đề ra.

                                                                                                                      Hiệu trưởng (đã ký)

Đóng góp ý kiến Bản in
Họ và tên
Nội dung hỏi
  Mã xác nhận: 8701

Lượt truy cập: 416120 lần

Đang online: 12 người