BÁO CÁO CỦA ĐOÀN ĐÁNH GIÁ NGOÀI SGD&ĐT QUẢNG BÌNH

5/30/2019 7:07:24 AM

Đoàn đánh giá ngoài được thành lập theo quyết định số 3083/QĐ-SGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình. Bản báo cáo này khái quát quá trình đánh giá ngoài, các kết quả đạt được và những kiến nghị đối với trường.

Dự thảo

 
 

 


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI

TRƯỜNG THCS ĐỒNG LÊ, HUYỆN TUYÊN HÓA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quảng Bình – 2013

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH

 

 

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI

 

TRƯỜNG THCS ĐỒNG LÊ, HUYỆN TUYÊN HÓA

 

 

Danh sách và chữ ký các thành viên đoàn đánh giá ngoài

TT

Họ tên, cơ quan công tác của các thành viên đoàn đánh giá ngoài

Trách nhiệm              được giao

Chữ ký

1

Nguyễn Hồng Kỳ - Trưởng phòng KTKĐCLGD, Sở GD&ĐT

Trưởng đoàn

 

2

Đặng Ngọc Tuấn - Phó Trưởng phòng KTKĐCLGD, Sở GD&ĐT

Thành viên

 

3

Hoàng Tấn Quả - Chuyên viên phòng GDTrH, Sở GD&ĐT

Thành viên

 

4

Nguyễn Giang Nam - Chuyên viên phòng KT&KĐCLGD, Sở GD&ĐT

Thành viên, kiêm Thư ký

 

5

Nguyễn Văn Thông - Chuyên viên phòng KT&KĐCLGD, Sở GD&ĐT

Thành viên

 

6

Võ Xuân Vinh - Chuyên viên phòng GD&ĐT Quảng Trạch

Thành viên

 

7

Dương  Hoài Phương  - Phó hiệu trưởng trường THPT DTNT Tỉnh

Thành viên

 

 

 

Quảng Bình - 2013


Mục lục

 

 

Trang

Phần I. TỔNG QUAN

 

1. Giới thiệu

 

2. Tóm tắt quá trình đánh giá ngoài

 

3. Tóm tắt kết quả đánh giá ngoài

 

4. Những điểm mạnh của trường

 

5. Những điểm yếu

 

6. Kiến nghị đối với trường

 

Phần II. ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN

 

Tiêu chuẩn 1:

 

Tiêu chuẩn 2:

 

Tiêu chuẩn 3:

 

Tiêu chuẩn 4: 

 

Tiêu chuẩn 5:

 

Phần III. KẾT LUẬN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Phần I. TỔNG QUAN

 

1. Giới thiệu

   Đoàn đánh giá ngoài được thành lập theo quyết định số 3083/QĐ-SGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình.

Bản báo cáo này khái quát quá trình đánh giá ngoài, các kết quả đạt được và những kiến nghị đối với trường.

2. Tóm tắt quá trình đánh giá ngoài

Sau khi có Quyết định thành lập Đoàn đánh giá ngoài, Trường đoàn, Thư ký và các thành viên đã thực hiện quy trình đánh giá ngoài như sau:

2.1. Công tác chuẩn bị

Từ ngày 22/12/2012 đến 08/01/2013, Trưởng đoàn và Thư ký đã lập kế hoạch làm việc, chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ cho các thành viên của đoàn sau đó họp đoàn phiên đầu tiên để phổ biến kế họach làm việc, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, hướng dẫn nghiên cứu hồ sơ tự đánh giá và viết báo cáo sơ bộ.

2.2. Nghiên cứu hồ sơ đánh giá

Đoàn làm việc tập trung từ 12/01/2013 đến 13/01/2013 để thảo luận, trao đổi về nội dung bản báo cáo sơ bộ của các thành viên; các thành viên nghiên cứu, viết bản nhận xét về báo cáo tự đánh giá của trường và tổng hợp kết quả nghiên cứu các tiêu chí. Sau đó, đoàn đã họp để thông qua báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá, thống nhất kế hoạch khảo sát và các kiến nghị đối với nhà trường.

2.3. Khảo sát sơ bộ tại trường

Ngày 25/02/2013, Đoàn đã tiến hành khảo sát sơ bộ tại trường và làm việc với lãnh đạo và Hội đồng tự đánh giá của trường để thông báo, trao đổi về kết quả nghiên cứu hồ sơ tự đánh giá và kế hoạch khảo sát của đoàn; hướng dẫn trường chuẩn bị cho đợt khảo sát chính thức và ký biên bản ghi nhớ nội dung đã thực hiện với nhà trường.

2.4. Khảo sát chính thức tại trường

Đoàn làm việc tại trường trong 02 ngày từ 06/3 đến ngày 07/3/2013.

Đoàn đã tiến hành họp với lãnh đạo, Hội đồng tự đánh giá của trường và thông báo cho nhà trường về những vấn đề Đoàn quan tâm, gặp gỡ trao đổi với các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.

Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá báo cáo về tình hình chung của đơn vị, quá trình triển khai thực hiện công tác tự đánh giá, trong việc tìm thông tin minh chứng và những thuận lợi, khó khăn của đơn vị trong quá trình tự đánh giá.

Sau phiên họp đầu tiên với lãnh đạo trường và Hội đồng tự đánh giá, đoàn đã thực hiện các công việc sau:

Trưởng đoàn đánh giá ngoài đã tổ chức họp đoàn để phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thống nhất cách thức và kế hoạch làm việc.

Đoàn đã tiến hành kiểm tra hồ sơ, đánh giá theo quy định từng tiêu chuẩn; từng thành viên trong đoàn đã kiểm tra thực tế minh chứng từng nội hàm của từng chỉ số, nghiên cứu những tài liệu do trường cung cấp; xem xét, xác định tính chính xác và độ tin cậy của các thông tin, minh chứng; yêu cầu trường tiếp tục bổ sung các tài liệu, hồ sơ có liên quan.

Gặp gỡ, trao đổi, phỏng vấn với các thành viên của Hội tự đánh giá để làm rõ hơn những vấn đề được nêu trong báo cáo tự đánh giá.

Quan sát các hoạt động giảng dạy và học tập trên lớp; khảo sát hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; gặp gỡ, trao đổi và phỏng vấn cán bộ, giáo viên và người học.

Các thành viên viết báo cáo kết quả khảo sát và kiến nghị đối với trường.

Họp đoàn để thống nhất việc đánh giá các tiêu chí và kiến nghị đối với nhà trường sau đợt khảo sát chính thức; phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong việc viết báo cáo đánh giá ngoài. Sau đó đoàn đã thông báo kết quả khảo sát, đưa ra những nhận xét, đánh giá chung và những kiến nghị với lãnh đạo trường.

3. Tóm tắt kết quả đánh giá ngoài

3.1.Mức độ phù hợp của cấu trúc báo cáo tự đánh giá:

Báo cáo tự đánh giá của nhà trường có đầy đủ các phần quy định theo  hướng dẫn của Bộ và Sở. Văn phong trong báo cáo mạch lạc,  nội dung rõ ràng giúp người đọc dễ hiểu.

Nhà trường đã mô tả, phân tích, đánh giá hiện trạng của nhà trường theo nội hàm của từng chỉ số trong từng tiêu chí. Việc mô tả và phân tích đi kèm với các minh chứng (đã được mã hoá) giúp người đọc hiểu được thực trạng của trường.

Nhà trường đã nêu được những điểm mạnh nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầu và điều kiện của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí. Những điểm mạnh đó được khái quát trên cơ sở nội dung của phần mô tả hiện trạng. Những điểm yếu của nhà trường nêu lên và đã giải thích rõ nguyên nhân của nó. Một số tiêu chí nhà trường đưa ra điểm mạnh, điểm yếu không được khái quát từ phần mô tả hiện trạng, chưa đúng với nội hàm đã được quy định.

Cách đưa ra những vấn đề cần cải tiến và biện pháp thực hiện của nhà trường tương đối hợp lý. Một số tiêu chí nêu kế hoạch cải tiến chưa được cụ thể, chưa nêu rõ thời gian hoàn thành những nội dung công việc đề ra, kế hoạch cải tiến còn chung chung.

Công việc thu thập - xử lý các thông tin, minh chứng khá đầy đủ; nhà trường đã mã hóa đúng quy định và sắp xếp đến từng minh chứng, tiêu chí,  tiêu chuẩn một cách khoa học, rất thuận tiện trong việc sử dụng. Thông tin và minh chứng đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.

3.2. Mức độ bao quát bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục

Tất cả 5 tiêu chuẩn, 36 tiêu chí đều được nhà trường đề cập và đánh giá.

3.3.Những tiêu chí chưa được trường phân tích, đánh giá đầy đủ hoặc thiếu minh chứng dẫn đến thiếu cơ sở để khẳng định tiêu chí đó đạt hay không đạt

            Chỉ số a, tiêu chí 5/ tiêu chuẩn 1: Văn bản chiến lược phát triển chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

            Tiêu chí 1/tiêu chuẩn 2: Các chỉ số mô tả chưa được rõ ràng và cụ thể. Kế hoạch cải tiến chất lượng còn chung chung, chưa có thời gian cụ thể.

   Chỉ số a, tiêu chí 2/tiêu chuẩn 3: Trang thiết bị bên trong của các phòng học bộ môn chưa đảm bảo theo quy định. Trường còn thiếu các phòng học bộ môn mỹ thuật, phòng học tiếng Anh do đó việc giảng dạy  các bộ môn này còn gặp khó khăn.

Chỉ số a, tiêu chí 3/tiêu chuẩn 3:  Còn thiếu một số phòng phục vụ học tập.

            Tiêu chí 2/tiêu chuẩn 4: Nội dung phối hợp giữa nhà trường với địa phương chưa được thể hiện rõ.

            Chỉ số a, tiêu chí 1/tiêu chuẩn 5: Thiếu kế hoạch hoạt động chuyên môn.

            Chỉ số c, tiêu chí 2/tiêu chuẩn 5: Các hồ sơ liên quan chưa thể hiện rõ.

Tiêu chí 4/tiêu chuẩn 5: Công tác phù đạo học sinh yếu, kém còn mang tính thời vụ; kế hoạch, giải pháp thực hiện của giáo viên thiếu tính cụ thể.

3.4. Thống kê kết quả đánh giá ngoài:

Tiêu chuẩn

Số tiêu chí

Số tiêu chí đạt

Số tiêu chí không đạt

Ghi chú

Tiêu chuẩn 1

10

9

1

 

Tiêu chuẩn 2

5

4

1

 

Tiêu chuẩn 3

6

4

2

 

Tiêu chuẩn 4

3

2

1

 

Tiêu chuẩn 5

12

9

3

 

Tổng

36

28

8

 

Tỷ lệ %

 

77, 78

22, 22

 

 

3.5. Nhận xét chung về quá trình tự đánh giá và báo cáo tự đánh giá.

Nhà trường đã triển khai công tác tự đánh giá khá sớm, tích cực tiếp thu các ý kiến góp ý của các đoàn kiểm tra cấp trên để hoàn thiện công tác tự đánh giá đạt kết quả khá cao.

Quá trình tự đánh giá được thực hiện đúng quy trình theo quy định tại các văn bản hướng dẫn của Bộ và Sở. Vì vậy, báo cáo tự đánh giá trình bày công phu, đủ độ tin cậy, phản ánh đúng thực trạng của nhà trường.

Qua công tác tự đánh giá của nhà trường, đã giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận thức đúng đắn về công tác kiểm định chất lượng giáo dục và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường.

4. Những điểm mạnh của trường

Tiêu chuẩn 1:

Nhà trường có cơ cấu tổ chức đầy đủ, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở.

Ban giám hiệu nhà trường có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, giảng dạy và học tập cũng như các hoạt động giáo dục khác năng động, sáng tạo đúng quy định.

Nhà trường thực hiện quản lý hành chính và triển khai các phong trào thi đua rất có hiệu quả góp phần vào việc đẩy mạnh chất lượng dạy và học.

Công tác an ninh trường học được chú trọng nên nhiều năm qua môi trường giáo dục của nhà trường được phụ huynh và xã hội tin tưởng.

Tiêu chuẩn 2:

100% GV đạt chuẩn đào tạo, có ý thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; các phần hành Đoàn, Đội có kế hoạch hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Học sinh đi học đúng tuổi, chấp hành nội quy trường học. Nhà trường luôn đảm bảo quyền cho giáo viên và học sinh theo các quy định trong Điều lệ trường học.

Tiêu chuẩn 3:

Nhà trường có khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.

Có đầy đủ phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh. Có khối phòng phục vụ học tập, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.

Thư viện đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, cã máy tính nối mạng Internet, thiết bị phục vụ dạy học luôn được bổ sung và nâng cấp.

Tiêu chuẩn 4:

Ban giám hiệu nhà trường  thường xuyên kết hợp với Ban đại diện  cha mẹ học sinh để nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện.

Nhà trường đã chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực để tăng trưởng cơ sở vật chất, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

Phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

Tiêu chuẩn 5:

Các hoạt động chuyên môn, thao giảng, dự giờ, hội giảng, đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng thiết bị dạy học vào giảng dạy đạt hiệu quả cao.

Các hội thảo chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá đi vào chiều sâu, áp dụng vào thực tế dạy học khá hiệu quả đã góp phần tạo nên sự chuyển biến trong chất lượng giáo dục toàn diện của trường.

Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém được triển khai theo một quy trình chặt chẽ, khoa học từ khảo sát chất lượng, phân loại học sinh, xây dựng chương trình, phân công giáo viên đến việc phối hợp cùng phụ huynh nhắc nhở động viên các em trong học tập.

5. Điểm yếu của trường

Tiêu chuẩn 1:

Các hoạt động của Hội đồng tư vấn chưa rõ, do thành viên của các Hội đồng trùng nhau và chưa nắm được đầy đủ chức năng nhiệm vụ của mình.

Tiêu chuẩn 2:

Từ năm học 2008-2009 đến năm học 2009-2010, nhân viên văn phòng là nhân viên hợp đồng theo năm học nên khó khăn trong việc thực hiện lưu trữ hồ sơ.

Đội ngũ giáo viên còn trẻ nên kinh nghiệm trong giảng dạy còn hạn chế. Số lượng giáo được công nhận giáo viên giỏi chưa ngang tầm với một trường thị trấn.

Tiêu chuẩn 3:

Một số phòng chức năng còn thiếu, chưa đạt yêu cầu về diện tích quy định theo điều lệ. Bàn ghế học sinh đã cũ chưa được thay thế.

Các đầu sách thư viện chưa phong phú, một số thiết bị, đồ dùng đã cũ nên hiệu quả sử dụng không cao, số lượng đồ dùng dạy học tự làm hàng năm của giáo viên còn ít.

Tiêu chuẩn 4:

Kế hoạch phối hợp của nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ngoài nhà trường chưa thường xuyên.

Việc tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục còn hạn chế.

Tiêu chuẩn 5:

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình giảng của giáo viên chưa thường xuyên do nhà trường chưa có phòng dạy máy riêng, số máy phục vụ dạy học còn thiếu.

Một bộ phận học sinh chưa chăm học, ý thức tự giác trong học tập rèn luyện chưa cao. Công tác phụ đạo học sinh yếu kém còn mang tính thời vụ, chưa đồng bộ.

 

Phần II: ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN

 

1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

1.1.Tiêu chí 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn);

b) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;

c) Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng

1.1.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Nhà trường có đầy đủ biên chế cán bộ quản lý, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng là những cán bộ có năng lực chuyên môn tốt, có kinh nghiệm về công tác quản lý, tận tâm với công việc của nhà trường.

Chi bộ Đảng có 25/30 đảng viên, là lực lượng  nồng cốt  lãnh  đạo đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ qua các  năm học.

Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hằng năm đều được công nhận Vững mạnh xuất sắc; tổ chuyên môn, tổ văn phòng phối hợp thực hiện các hoạt động giáo dục có hiệu quả.

 1.1.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra: Hoạt động của Hội đồng tư vấn chưa rõ, do các thành viên của các Hội đồng trùng nhau và chưa nắm được đầy đủ chức năng nhiệm vụ của mình.

1.1.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Phát huy vai trò lãnh đạo của Chi bộ Đảng, tinh thần phối hợp của các tổ chức đoàn thể để nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục.

Nâng cao hơn nữa trình độ tay nghề và năng lực lãnh đạo đối với lãnh đạo các tổ chức đoàn thể và các tổ chuyên môn.

1.1.4. Những nội dung chưa rõ: Không

1.1.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

1.2. Tiêu chí 2. Lớp học, số học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và Điều lệ trường trung học.

 a) Lớp học được tổ chức theo quy định;

 b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;

 c) Địa điểm của trường theo quy định.

1.2.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Địa điểm trường đóng là trung tâm của thị trấn nên thuận lợi cho việc đi học của học sinh.

Các lớp học tổ chức đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học. Hệ thống các bộ lớp, cán bộ tổ của các khối lớp có năng lực tập hợp, điều hành các hoạt động tập thể.

1.2.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra: Địa bàn thuộc trung tâm thị trấn nên có nhiều quán dịch vụ điện tử nên việc quản lý học sinh khó khăn.

1.2.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường đưa ra:

Tiếp tục thực hiện tổ chức các lớp học theo quy định của Điều lệ trường trung học do Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành.

Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục để có môi trường thuận lợi cho học sinh học tập: Trường học có đủ phòng chức năng, phòng thực hành bộ môn đủ trang thiết bị dạy học,có sân thể dục, sân bóng, tổ chức các câu lạc bộ để phát huy kĩ năng sống, có kế hoạch trồng cây xanh bóng mát.

Kết hợp với địa phương để ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ tiết, la cà ở các quán điện tử.

1.2.4. Những nội dung chưa rõ: Không

1.2.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

1.3. Tiêu chí 3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

 a) Hoạt động đúng quy định;

 b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;

 c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.

1.3.2. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Số lượng Đảng viên trong Chi bộ chiếm tỷ lệ cao (25/30) luôn tiên phong gương mẫu, tất cả các đảng viên đều được xếp loại đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ qua các năm.

Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội phối hợp tổ chức các hoạt động có hiệu quả, luôn đạt danh hiệu Công đoàn vững mạnh xuất sắc, Liên đội vững mạnh xuất sắc, Chi đoàn vững mạnh.

Các tổ chức xã hội và các Hội đồng gồm các thành viên tâm huyết, nhiệt tình, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, thường xuyên phối hợp chặt chẽ với nhà trường.

1.3.3. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Lực lượng đoàn viên không quá 10 đồng chí, đoàn viên nữ chiếm đa số, hầu hết đang trong độ tuổi sinh đẻ nuôi con nên thời gian hoạt động gián đoạn, hạn chế xông xáo trong các hoạt động tập thể.

Nội dung sinh hoạt của chi đoàn của liên đội chưa phong phú, chất lượng một số buổi sinh hoạt chưa cao

1.3.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tập trung xây dựng cũng cố tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn - Đội vững mạnh.

Tiếp tục tổ chức thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua với nhiều hình thức phong phú phù hợp với đặc điểm của đơn vị và đạt kết quả cao.

Lãnh đạo các tổ chức tích cực tham mưu cho Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nhiệm vụ của trường học một cách có hiệu quả.

1.3.4. Những nội dung chưa rõ: Không

1.3.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

1.4. Tiêu chí 4. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường trung học của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng

a) Cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

1.4.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường:

Lãnh đạo tổ là đảng viên, giáo viên giỏi, có nhiều năm giữ chức vụ tổ trưởng, có uy tin, trách nhiệm cao.

Giáo viên trên chuẩn trong các tổ chuyên môn chiếm tỷ lệ cao. Các thành viên trong tổ văn phòng vững vàng nghiệp vụ thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường trung học, hằng năm đều đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.

1.4.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường:

Một số giáo viên  kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi còn hạn chế nên chất lượng mũi nhọn chưa cao.

Sinh hoạt của một số tổ chuyên môn còn mang tính sự vụ hành chính, chưa chủ động trong việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên.

1.4.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chuyên môn cho tổ trưởng, tổ phó. Phân công công việc rõ ràng, hàng tháng tập trung rà soát công việc theo kế hoạch

Tổ chuyên môn cải tiến hình thức sinh hoạt tổ, tập trung chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học phù hợp điều kiện, đối tượng học sinh, đổi mới kiểm tra đánh giá và giải quyết những vấn đề mới, khó trong chương trình.

1.4.4. Những nội dung chưa rõ: Không

1.4.5. Tự đánh giá: Đạt

1.5. Tiêu chí 5. Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.

 a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường.

 b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

 c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.

1.5.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường:

Chiến lược phát triển được xây dựng bằng văn bản xác định rõ mục tiêu phấn đấu nhiệm vụ trọng tâm và biện pháp thực hiện trong từng giai đoạn.

Chiến lược phát triển được phổ biến rộng rãi trong toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, được phụ huynh học sinh toàn trường đồng tình, ủng hộ.

1.5.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường: Kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất để thực hiện chiến lược của nhà trường còn khó khăn.

1.5.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tiếp tục rà soát  chiến lược phát triển nhà trường từng năm học để có giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.

Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất để kiểm tra công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia theo hướng trường mẫu vào năm 2013 và giai đoạn 2011 – 2015.

Huy động nguồn lực tài chính từ các lực lượng xã hội, các nhà hảo tâm,...để từng bước đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường

1.5.4. Những nội dung chưa rõ: Không

1.5.5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt

1.6. Tiêu chí 6. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp.

 a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;

 b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;

 c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

1.6.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh yếu của nhà trường:

Nhà trường đã chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lí giáo dục các cấp.

Quy chế dân chủ trường học được xây dựng trên cơ sở ý kiến đóng góp của cán bộ viên chức và tổ chức triển khai thực hiện tốt trong toàn trường.

1.6.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường: Một số báo cáo chưa hoàn thành kịp thời theo quy định.

1.6.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tiếp tục quán triệt, triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp đến từng cán bộ viên chức. Ban giám hiệu tiếp tục tạo điều kiện để cán bộ viên chức thực hiện Quy chế dân chủ hiệu quả hơn.

Thường xuyên theo dõi trên mạng Internet và hộp thư điện tử của trường các thông báo của cấp trên để thực hiện chế độ báo cáo kịp thời.

1.6.4. Những nội dung chưa rõ: Không

1.6.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

1.7. Tiêu chí 7. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.

a) Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;

b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;

c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

1.7.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Thiết lập đầy đủ hệ thống hồ sơ, sổ sách và quản lý bảo quản một cách khoa học đúng quy định Luật Lưu trữ, hàng năm cập nhật bổ sung kịp thời, chính xác.

Ban giám hiệu nhà trường quán triệt sâu sắc Chỉ thị, các văn bản hướng dẫn các cuộc vận động và phong trào thi đua, tổ chức tuyên truyền, vận động và triển khai thực hiện có hiệu quả qua từng kì, từng đợt, có tổng kết, đánh giá.

Các cuộc vận động và phong trào thi đua đã tác động tích cực đến cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường.

1.7.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Kinh phí phục vụ cho các cuộc vận động và phong trào thi đua còn khó khăn.

Việc phối hợp với các tổ chức đoàn thể ngoài nhà trường đôi khi chưa thường xuyên.

1.7.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tích cực tham mưu với lãnh đạo các cấp, tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tăng trưởng cơ sở vật chất nhằm tổ chức các hoạt động có hiệu quả hơn.

Tạo điều kiện cho nhân viên văn phòng học đại học văn thư lưu trữ để làm tốt hơn nhiệm vụ (hoàn thành trong năm học 2014 -2015).

1..4. Những nội dung chưa rõ: Không

1.7.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

1.8. Tiêu chí 8. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

 a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học;

 b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền;

 c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.

1.8.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Hiệu trưởng nắm vững và triển khai kịp thời nghiêm túc, đầy đủ các công văn hướng dẫn của các cấp về quản lý các hoạt động giáo dục; quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường.

Tổ chức kiểm tra với nhiều hình thức linh hoạt và đánh giá cán bộ, giáo viên, học sinh khách quan chính xác. 

Công tác tuyển dụng đề bạt bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên thực hiện đúng quy trình, công khai, dân chủ.

1.8.2. Điểm yếu:

Nhất trí với yếu của nhà trường đưa ra:  Nhà trường chưa tổ chức được các lớp dạy thêm, học thêm trong nhà trường.

1.8.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Phát huy những điểm mạnh trong quản lý nhà trường thông qua các văn bản quy định và hoạt động chuyên môn. Ban Giám hiệu tiếp tục nghiên cứu các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, thực hiện chương trình giáo dục để tổ chức quán triệt cụ thể đến từng cán bộ viên chức.  

Nâng cao chất lượng dạy và học thông qua đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực phù hợp với đối tượng học sinh.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong những năm học tiếp theo để không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học.

1.8.4. Những nội dung chưa rõ: Không

1.8.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

1.9. Tiêu chí 9. Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.

 a) Hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;

 b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước;

 c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.

1.9.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Thực hiện các chế độ, chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đầy đủ kịp thời, công khai và được cán bộ, giáo viên, nhân viên giám sát. Không có hiện tượng khiếu nại, khiếu kiện về vấn đề tài chính.

Công tác quản lý tài chính, tài sản được nhà trường chú trọng, nhân viên kế toán có nghiệp vụ vững vàng, phương tiện làm việc đầy đủ.

1.9.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Do những khó khăn của nền kinh tế trong nước nên việc đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất phục vụ dạy học còn hạn chế.

Trong công tác kiểm kê đánh giá tài sản cố định và thiết bị dạy học đạt kết quả chưa cao.

1.9.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Ban Giám hiệu phân công cụ thể nhân viên quản lý tài sản và thiết bị dạy học theo phần mềm quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo hệ thống sổ sách khoa học.

Duy trì và tiếp tục thực hiện các văn bản về quản lý tài chính lưu trữ hồ sơ sổ sách, chứng từ theo quy định hiện hành của ngành và của Luật ngân sách nhà nước.

Tiếp tục lập dự toán, kế hoạch thu chi hàng năm và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ công khai, dân chủ.

1.9.4. Những nội dung chưa rõ: Không

1.9.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

1.10. Tiêu chí 10. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

a) Xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;

b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

1.10.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Nhà trường đã phối hợp với các ban ngành, các tổ chức xã hội xây dựng được môi trường giáo dục an toàn, trong trường không xẩy ra bạo lực, dịch bệnh và các tệ nạn xã hội.

Các ban bảo vệ trường, ban phòng cháy chữa cháy, phòng chống thiên tai... hoạt động có hiệu quả.

1.10.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Các hộ kinh doanh buôn bán hàng ăn trước cổng trường chưa được kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ quan chức năng nên nhà trường chưa kiểm soát được vấn đề này.

1.10.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Kiện toàn Ban chỉ đạo An ninh trật tự trường học, tổ chức tập huấn phân công nhiệm vụ cho từng thành viên cụ thể.

Ban Giám hiệu nhà trường kết hợp với Uỷ ban nhân dân thị trấn Đồng Lê tăng cường tuyên truyền vận động các hộ kinh doanh và học sinh thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.

Lãnh đạo trường đề xuất với y tế thị trấn có kế hoạch kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm ở các quán hàng ăn trước cổng trường trong từng năm học, theo kế hoạch định kì và đột xuất.

1.10.4. Những nội dung chưa rõ: Không

1.10.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

* Đánh giá chung về tiêu chuẩn 1

- Điểm mạnh nổi bật:

Nhà trường có cơ cấu tổ chức đầy đủ, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở. Ban giám hiệu nhà trường có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, giảng dạy và học tập cũng như các hoạt động giáo dục khác năng động, sáng tạo đúng quy định. Đặc biệt nhà trường thực hiện quản lý hành chính và triển khai các phong trào thi đua rất có hiệu quả góp phần vào việc đẩy mạnh chất lượng dạy và học. Công tác an ninh trường học được chú trọng nên nhiều năm qua môi trường giáo dục của nhà trường được phụ huynh và xã hội tin tưởng.

- Điểm yếu nổi bật: Các hoạt động của Hội đồng tư vấn chưa rõ, do thành viên của các Hội đồng trùng nhau và chưa nắm được đầy đủ chức năng nhiệm vụ của mình.

- Kiến nghị đối với trường:  Xác định rõ chức năng, niêm vụ của các Hội đồng tư vấn; phân công công việc cụ thể cho các thành viên trong mỗi Hội đồng; kiện toàn các Hội đồng tư vấn vào đầu mỗi năm học.

2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

2.1. Tiêu chí 1. Năng lực của cán bộ quản lý trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

 a) Số năm dạy học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (không kể thời gian tập sự) theo quy định  của Điều lệ trường trung học;

 b) Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

 c) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.

2.1.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có trình độ chuyên môn trên chuẩn, đã tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị, có bề dày thâm niên nghề, có tính sáng tạo, dám nghĩ dám làm và dám chịu trách nhiệm trước công việc, khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.

Cán bộ quản lí được tham gia đầy đủ các kỳ bồi dưỡng năng lực quản lí, chuyên môn nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức.

2.1.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng công tác không đủ một nhiệm kỳ nên đã gây không ít khó khăn cho hoạt động của nhà trường.

Trong quá trình làm công tác quản lí, việc giải quyết các vấn đề nảy sinh đôi lúc vẫn còn cả nể, ảnh hưởng đến chất lượng công việc.

2.1.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng nhà trường tiếp tục phát huy vai trò gương mẫu, tinh thần trách nhiệm trong công tác quản lý, chủ động, sáng tạo trong công việc, dám nghĩ, dám làm, nắm bắt và triển khai các nhiệm vụ của ngành có hiệu quả.

Đề xuất với lãnh đạo cấp trên tạo điều kiện để cán bộ quản lý công tác tại cơ sở đủ nhiệm kỳ. Giải quyết các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn quản lí triệt để hơn.

2.1.4. Những nội dung chưa rõ: Không

2.1.5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt

2.2. Tiêu chí 2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học.

a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;

b) Giáo viên  làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định;

c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định.

2.2.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Đội ngũ giáo viên có tỷ lệ trên chuẩn cao, gia đình đều ở thị trấn nên yên tâm công tác; có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có kinh nghiệm, tâm huyết với nghề, có ý thức tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực sư phạm.

Trong từng năm học nhà trường đã tạo mọi điều kiện cho cán bộ giáo viên học tập nâng cao trình độ.

2.2.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:  

Khả năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học của một số giáo viên còn hạn chế.

Cán bộ, giáo viên, Tổng phụ trách Đội đang trong độ tuổi sinh đẻ và nuôi con nhỏ nên không có nhiều thời gian để tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; cán bộ Đoàn chưa được tập huấn về nghiệp vụ nên phần nào gặp khó khăn trong công tác.

2.2.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Cán bộ giáo viên tiếp tục tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học. Tăng cường bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Đẩy mạnh các hoạt động của chuyên môn như: thi giáo viên dạy giỏi, thao giảng, thực tập dự giờ, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

Tổng phụ trách đội nên tham mưu đắc lực cho lãnh đạo sớm hình thành các tổ tư vấn học đường để tư vấn cho học sinh những kinh nghiệm giao tiếp ứng xử văn hóa, những kinh nghiệp học tập, tu dưỡng đạo đức.

2.2.4. Những nội dung chưa rõ: Không

2.2.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

2.3. Tiêu chí 3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

 a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở

lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;

 b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện  trở lên và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu;

 c) Đảm bảo các quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

2.3.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng.

Giáo viên tích cực tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, dự giờ rút kinh nghiệm, nâng cao năng lực giảng dạy. Nhiệt tình tham gia phong trào thi giáo viên dạy giỏi cấp Huyện- Tỉnh.

Nhà trường luôn tạo điều kiện để giáo viên thực hiện các quyền theo quy định.

2.3.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra: Đội ngũ giáo viên còn trẻ nên kinh nghiệm trong giảng dạy còn hạn chế. Số lượng giáo được công nhận giáo viên giỏi chưa ngang tầm với một trường thị trấn.

2.3.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tiếp tục công tác bồi dưỡng giáo viên kế cận nâng cao năng lực chuyên môn để tham gia các hội thi do ngành tổ chức.

Nâng cao hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn, thao giảng, dự giờ thăm lớp; ít nhất mỗi năm học phải tổ chức mội hội thảo để tháo gỡ những khó khăn về chuyên môn nghiệp vụ.

2.3.4. Những nội dung chưa rõ: Không

2.3.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

2.4. Tiêu chí 4. Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

 a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;

 b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;

 c) Thực hiện các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

2.4.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Đội ngũ nhân viên có đủ số lượng và chức danh để đảm nhận công việc và tham mưu cho lãnh đạo lĩnh vực mình phụ trách, có tinh thần trách nhiệm cao, có ý thức tự học tự bồi dưỡng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Nhà trường luôn quan tâm, động viên khắc phục khó khăn và tạo điều kiện cho nhân viên làm việc, học tập.

2.4.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Từ năm học 2008-2009 đến năm học 2009-2010, nhân viên văn phòng là nhân viên hợp đồng theo năm học nên khó khăn trong việc thực hiện lưu trữ hồ sơ.

Đội ngủ nhân viên đang trong độ tuổi sinh đẻ và nuôi con nhỏ nên nhà trường phải hợp đồng người đảm nhận công việc vì thế hiệu quả không cao.

2.4.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tiếp tục tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên của trường học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Có kế hoạch lưu trữ các loại hồ sơ, dảm bảo giờ giấc trong công việc để đem lại hiệu quả cao hơn.

2.4.4. Những nội dung chưa rõ: Không

2.4.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

2.5. Tiêu chí 5. Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu của Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;

b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

2.5.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh và học sinh về Điều lệ trường trung học và các văn bản có liên quan đến quyền lợi của học sinh.

Hàng năm học sinh được học tập các qui định về hành vi ứng xử của người học sinh và được tham gia nhiều hoạt động tập thể mang tính giáo dục cao.

Đa số học sinh chăm ngoan, thực hiện tốt nhiệm vụ và quyền của người học sinh theo Điều lệ trường trung học.

2.5.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Một số ít học sinh còn bị ảnh hưởng của đám thanh niên lêu lỏng ngoài xã hội nên giao tiếp, ứng xử chưa đúng chuẩn mực; một số gia đình không trực tiếp nuôi dạy con (gửi con để đi làm ăn) nên thiếu sự phối hợp với giáo viên chủ nhiệm trong quản lý và giáo dục đạo đức nhân cách cho học sinh.

2.5.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tiếp tục duy trì hoạt động của đội cờ đỏ, phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp.

Phối hợp với Ban công an Thị trấn, tham mưu cho UBND Thị đẩy mạnh phong trào xây dựng ”Trường học AT-ANTT” kết hợp phong trào xây dựng trường học thân thiện- học sinh tích cực” để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kịp thời ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hôin thâm nhập vào trường học.

Tiếp tục tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh tích cực, chủ động phối hợp với nhà trường để giáo dục học sinh.

2.5.4. Những nội dung chưa rõ: Không

2.5.5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt

* Đánh giá chung tiêu chuẩn 2:

- Điểm mạnh nổi bật: Hiệu trưởng, phó hiệu truởng, giáo viên, nhân viên  đủ số lượng và cơ cấu. Phân công chuyên môn, phần hành đúng bằng cấp, chứng chỉ. 100% GV đạt chuẩn đào tạo, có ý thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, các phần hành Đoàn, Đội có kế hoạch hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Nhân viên văn phòng đạt yêu cầu quy định. Học sinh đi học đúng tuổi, chấp hành nội quy trường học. Nhà trường luôn đảm bảo quyền cho giáo viên và học sinh theo các quy định trong Điều lệ trường học.

- Điểm yếu nổi bật: Từ năm học 2008-2009 đến năm học 2009-2010, nhân viên văn phòng là nhân viên hợp đồng theo năm học nên khó khăn trong việc thực hiện lưu trữ hồ sơ. Đội ngũ giáo viên còn trẻ nên kinh nghiệm trong giảng dạy còn hạn chế. Số lượng giáo được công nhận giáo viên giỏi chưa ngang tầm với một trường thị trấn.

- Kiến nghị đối với nhà trường: Tiếp tục công tác bồi dưỡng giáo viên kế cận nâng cao năng lực chuyên môn để tham gia các hội thi do ngành tổ chức có kết quả cao.Tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên của trường học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.

3.1. Tiêu chí 1. Khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát theo quy định;

b) Cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh theo quy định;

c) Sân chơi, bãi tập theo quy định.

3.1.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Có diện tích khuôn viên và các yêu cầu về sanh, xạch, đẹp, thoáng mát theo quy định.

Cổng trường được làm với kích thước rộng, trang trí hợp lý, hệ thống cánh cổng bằng sắt đảm bảo chắc chắn. Có tường rào bao quanh trường vững chắc đảm bảo yêu cầu bảo vệ khu vực trường luôn an toàn về an ninh trật tự.

3.1.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra: Tường rào bao quanh trường đã được xây dựng kiên nhưng không được tiến hành một lúc vì kinh phí còng hạn hẹp do đó một số chỗ đã bị đang bị xuống cấp.

3.1.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Nhà trương tiếp tục tham mưu đăc lực với chính quyền địa phương, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục huy động kinh phí để trong năm 2013 nâng cấp cổng trường, lát gạch sân hoạt động tập thể và đường nội bộ.

Có kế hoạch mua sắm bổ sung một số dụng cụ luyện tập thể dục thể thao còn thiếu. Tiếp tục duy trì môi trường “Xanh - Sạch - Đẹp”, trồng cây xanh ở khu thể dục.

3.1.4. Những nội dung chưa rõ: Không

3.1.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

3.2. Tiêu chí 2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.

a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;

b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ,

Bộ Y tế;

c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.

3.2.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Nhà trường có khối phòng học đáp ứng dạy học một ca, đảm bảo tiêu chuẩn diện tích và ánh sáng, được trang trí thống nhất.

Việc quản lý sử dụng các khối phòng học và các phòng bộ môn thực sự có hiệu quả, đúng theo các quy định hiện hành.

Cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu dạy - học và tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

3.2.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Phòng học bộ môn cải tạo từ phòng học, mặc dầu đủ diện tích nhưng trang bị bên trong chưa đảm bảo yêu cầu theo chuẩn quy định.

Trường còn thiếu các phòng học bộ môn mỹ thuật, phòng học tiếng Anh do đó việc giảng dạy  các bộ môn này còn gặp khó khăn.

3.2.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tham mưu tích cực với lãnh đạo Thị trấn để xây dựng các phòng học bộ môn còn thiếu vào năm 2013.

Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục để thay mới một số bàn ghế học sinh theo đúng tiêu chuẩn mới đầu năm học 2013-2014 đảm bảo đúng quy định của Bộ GDĐT.

3.2.4. Những nội dung chưa rõ: Không

3.2.5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt

3.3. Tiêu chí 3. Khối phòng phục vụ học tập, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị đảm bảo quy định;

b) Trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định;

c) Các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng

yêu cầu.

3.3.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Nhà trường có khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị đảm bảo quy định, được phân bố hợp lí, dễ làm việc.

Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định.

Nhà trường có các máy văn phòng đảm bảo phục vụ tốt công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

3.3.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Chất lượng và thiết bị của các phòng còn hạn chế, việc duy tu bảo dưỡng hàng năm không có kinh phí.

3.3.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền đầu tư kinh phí xây dựng các phòng phục vụ học tập và khối hành chính còn thiếu và chưa đảm bảo vào  năm học tới.

Bổ sung thêm các thiết bị bên trong để phục vụ cho việc giảng dạy và làm việc của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong năm 2013. Có kế hoạch định kỳ theo tháng nâng cấp máy tính và mạng Internet.

3.3.4. Những nội dung chưa rõ: Không

3.3.5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt

3.4. Tiêu chí 4. Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

a) Công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, riêng , vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;

b) Nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đảm bảo quy định;

c) Nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát

nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.

3.4.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra: Nhà trường bố trí  công trình vệ sinh, khu để xe cho học sinh và giáo viên, lớp học hợp lí. Khu vệ sinh giáo viên, học sinh luôn luôn sạch sẽ, đảm bảo hợp vệ sinh, không ảnh hưỡng đến môi trường xung quanh.

3.4.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra: Nhà trường chưa chủ động cung cấp nguồn nước uống cho học sinh (còn mua). Chưa có thùng rác thu gom rác thải chung cho nhà trường (do nhà trường không nằm trên tuyến đường thu gom rác của môi trường đô thị).

3.4.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường: Tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương, thực hiện kế hoạch xã  hội hóa giáo dục phấn đấu năm 2013 đầu tư kinh phí lắp đặt hệ thống nước uống cho học sinh đảm bảo tiêu chuẩn. Đăng kí điểm thu gom rác thải.

3.4.4. Những nội dung chưa rõ: Không

3.4.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

3.5. Tiêu chí 5. Thư viện đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm;

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.

3.5.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo vì vậy phòng đọc cho giáo viên và học sinh đảm bảo; Hằng năm thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo do đó giáo viên, học sinh có điều kiện để tham khảo, nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Có cán bộ phụ trách thư viện được đào tạo chính quy, đúng chuyên ngành, có thái độ phục vụ tốt, quản lý và tổ chức hoạt động của thư viện khoa học đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Cán bộ thư viện có đầy đủ hồ sơ, sổ sách đúng theo quy định

Thư viện nhà trường có 1 máy kết nối Internet tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ thư viện khai thác những tư liệu  giúp làm việc một cách có hiệu quả.

3.5.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Mặc dầu hằng năm thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo phục vụ cho giáo viên và học sinh tham khảo nhưng chưa được nhiều.

Một số sách, tài liệu tham khảo đã cũ, hư hỏng nhiều, đầu sách trong thư viện còn ít, đặc biệt là sách tham khảo phục vụ cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi.

3.5.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Trích kinh phí chi thường xuyên năm 2012, 2013 mua bổ sung hệ thống sách tham khảo, sách nâng cao phục vụ nghiên cứu và học tập.

Tham mưu đắc lực với chính quyền địa phương, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, đầu tư kinh phí để xây dựng thư viện. Phấn đấu đến 2014 xây dựng được thư viện điện tử để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục.

3.5.4. Những nội dung chưa rõ: Không

3.5.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

3.6. Tiêu chí 6. Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.

a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.

3.6.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu đáp ứng nhu cầu dạy và học; có hệ thống phòng bộ môn thuận lợi cho giáo viên trong việc mượn trả và khai thác đồ dùng dạy học; có cán bộ thiết bị đào tạo đúng chuyên ngành, đầy đủ sổ sách theo dõi việc sử dụng thiết bị giáo dục và đồ dùng dạy học.

Hàng năm nhà trường tổ chức cho giáo viên tự làm đồ dùng dạy học vì vậy số lượng đồ dùng dạy học ngày một phong phú, giáo viên đã sử dụng đồ dùng đó vào giảng dạy đạt hiệu quả cao.

3.6.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Một số bộ môn Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn bản đồ, tranh ảnh rách nát, thiếu cập nhật thông tin ảnh hưởng đến việc dạy và học của giáo viên và học sinh

Sổ sách theo dõi sử dụng và đăng kí thiết bị chưa đồng bộ,  các trang thiết bị được cấp nay có một số đã quá hạn sử dụng và hư hỏng, chất lượng một số thiết bị không đảm bảo làm cho việc thực hiện các thí nghiệm không chính xác.

Việc sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm chưa được nhiều.

3.6.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

 Đầu tư mua sắm bổ sung bổ sung đủ đồ dùng dạy học tối thiểu, đảm bảo đồng bộ trong năm 2012.

Hỗ trợ kinh phí cho giáo viên có đồ dùng dạy học tự làm mới hoặc cải tiến , nhân bản để sử dụng rộng rãi.

3.6.4. Những nội dung chưa rõ: Không

3.6.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

* Đánh giá chung tiêu chuẩn 3:

- Điểm mạnh nổi bật: Nhà trường có khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học. Có đầy đủ phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh. Có khối phòng phục vụ học tập, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học. Thư viện đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, cã máy tính nối mạng Internet, thiết bị phục vụ dạy học luôn được bổ sung và nâng cấp.

- Điểm yếu nổi bật: Một số phòng chức năng còn thiếu, chưa đạt yêu cầu về diện tích quy định theo điều lệ. Bàn ghế học sinh đã cũ chưa được thay thế. Các đầu sách thư viện chưa phong phú, một số thiết bị, đồ dùng đã cũ nên hiệu quả sử dụng không cao, số lượng đồ dùng dạy học tự làm hàng năm của giáo viên còn ít.

- Kiến nghị với nhà trường: Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền đầu tư kinh phí xây dựng các phòng phục vụ học tập và khối hành chính còn thiếu và chưa đảm bảo vào  năm học tới.

4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

4.1. Tiêu chí 1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

a) Tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;

c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

4.1.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Ban giám hiệu đã tuyên truyền đầy đủ, kịp thời các văn bản có liên quan đến học sinh và phụ huynh, tích cực tham mưu cho Ban Đại diện cha mẹ học sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm theo Điều lệ quy định.

Nhà trường công khai kế hoạch giáo dục cụ thể, chủ động phối hợp với Ban Đại diện cha mẹ học sinh trong mọi hoạt động giáo dục. Phụ huynh tích cực hưởng ứng xã hội hóavề xây dựng cảnh quan trường học thân thiện.

Ban Đại diện cha mẹ học sinh của lớp, trường có năng lực, nhiệt tình, tâm huyết với công việc, thực sự là người đồng hành cùng với nhà trường trong tất cả các hoạt động giáo dục. Ban Đại diện cha mẹ học sinh luôn đi đầu trong việc tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện xã hội hóa giáo dục.

4.1.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Thành viên trong ban đại diện hầu hết đang độ tuổi làm việc, đa số là công viên chức nên hạn chế quy thời gian hoạt động Hội.

Hội chưa chủ động tuyên truyền đến các gia đình có học sinh khu dân cư tích cực xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp hoạt động chưa đều tay, công việc chủ yếu tập trung vào một số người.

4.1.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Ban giám hiệu nhà trường phối hợp chặt chẽ hơn nữa với Ban Đại diện cha mẹ học sinh các lớp trong việc nắm bắt thông tin về học sinh cũng như trong công tác quản lí việc học tập ở nhà của từng gia đình.

Xây dựng mô hình Ban liên lạc cha mẹ học sinh với nhà trường theo địa bàn khu dân cư để quản lý và chia sẻ thông tin thường xuyên hơn.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho phụ huynh học sinh hiểu về quy chế, điều lệ và các văn bản pháp quy khác để phụ huynh quan tâm và có nhiều biện pháp tích cực hơn trong việc phối hợp giáo dục con em mình.

4.1.4. Những nội dung chưa rõ: Không

4.1.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

4.2. Tiêu chí 2. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng trường và môi trường giáo dục.

a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;

c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

4.2.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Nhà trường đã tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, làm tốt công tác thi đua khen thưởng động viên học sinh trong học tập, rèn luyện.

4.2.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Kế hoạch phối hợp của nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ngoài nhà trường chưa thường xuyên.

Việc quan tâm, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân để nâng cao hiệu quả dạy học chưa được nhiều đang chủ yếu từ cha mẹ học sinh.

4.2.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường: Nhà trường tăng cường phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân địa phương trong hoạt động giáo dục.

4.2.4. Những nội dung chưa rõ: Không

4.2.5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt

4.3. Tiêu chí 3. Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;

b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;

c)Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

4.3.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đưa ra:

Nhà trường đã có kế hoạch phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường nhằm giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc,

Nhà trường đã phối hợp với phụ huynh tạo điều kiện cho học sinh tham quan thực tế một số di tích lịch sử, thăm quan các gia đình chính sách nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh

Nhà trường đổi mới quy trình họp phụ huynh, trong chương trình họp đều được hiệu trưởng trực tiếp báo cáo và đưa nội dung tư vấn học đường vào chương trình hội nghị; hướng dẫn phụ huynh truy cập Web của trường để chia sẽ thông tin trên chuyên mục dành cho phụ huynh.

4.3.2. Điểm yếu:

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường đưa ra:

Việc tổ chức các hoạt động chăm sóc di tích lích lịch sử văn hóa chưa chủ động nguồn lực đang phụ thuộc và huy động xã hội hóa từ cha mẹ học sinh. Tặng quà cho các gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước ở địa phương chưa được nhiều.

Việc tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục còn hạn chế.

4.3.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tổ chức thăm hỏi và giúp đỡ  gia đình chính sách thường xuyên hơn không chỉ tập trung vào những ngày lễ, tết. Tổ chức tham quan Nhà truyền thống Huyện có ý nghĩa, phải nâng cao nhận thức về truyền thống sau mỗi lần tham quan.

Tăng cường tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

4.3.4. Những nội dung chưa rõ: Không

4.3.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

* Đánh giá chung tiêu chuẩn 4:

- Điểm mạnh nổi bật: Ban giám hiệu nhà trường  thường xuyên kết hợp với Ban đại diện  cha mẹ học sinh để nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện. Nhà trường đã chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực để tăng trưởng cơ sở vật chất, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

- Điểm yếu nổi bật: Kế hoạch phối hợp của nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ngoài nhà trường chưa thường xuyên. Việc tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục còn hạn chế.

- Kiến nghị với nhà trường:  Nhà trường tăng cường phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân địa phương trong hoạt động giáo dục. Tăng cường tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

5.1. Tiêu chí 1. Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.

a) Kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần của nhà trường đảm bảo quy định;

b) Thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;

c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hằng tháng.

5.1.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với mạnh của nhà trường đưa ra:

Kế hoạch hoạt động của chuyên môn được xây dựng công khai, dân chủ trong Hội đồng sư phạm, triển khai thực hiện nghiêm túc và đạt kết quả cao qua từng năm học. 

Các bộ phận chuyên môn có kế hoạch cụ thể thực hiện giảng dạy cho từng môn học theo hướng dẫn của các cấp. Nề nếp sinh hoạt chuyên môn đã đi vào chiều sâu và ổn định. Hàng tháng và từng kỳ có kiểm tra cụ thể việc thực hiện kế hoạch.

5.1.2. Điểm yếu:

Nhất trí với  yếu của nhà trường đưa ra:

Phần điều chỉnh kế hoạch theo từng thời điểm đôi khi vận dụng chưa được linh hoạt,  kế hoạch của nhà trường chưa được phổ biến rộng rãi qua các phương tiện thông tin đại chúng để đến được từng phụ huynh và học sinh. 

Một số ít giáo viên tham gia học nâng chuẩn số tiết dạy đồng nghiệp không thể san sẻ giúp đỡ nên phải dạy bù làm ảnh hưởng tiếp thu kiến thức của học sinh.

5.1.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Hướng dẫn các bộ phận xây dựng kế hoạch một cách đồng bộ từ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học với kế hoạch chuyên môn và kế hoạch tổ chuyên môn.

Tăng cường công tác kiểm tra các bộ phận thực hiện kế hoạch, gắn trách nhiệm cho người được phân công phụ trách chỉ đạo thực hiện kế hoạch.

5.1.4. Những nội dung chưa rõ: Không

5.1.5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt

5.2. Tiêu chí 2. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.

a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;

b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;

c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện.

5.2.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với mạnh của nhà trường đưa ra:

Phần lớn giáo viên có khả năng ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học; Ban giám hiệu chỉ đạo, kiểm tra đánh giá thường xuyên việc thực hiện đổi mới phươg pháp trong dạy học.

5.2.2. Điểm yếu:

Nhất trí với  yếu của nhà trường đưa ra:

Kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học của giáo viên chưa đồng đều, vẫn còn tình trạng lạm dụng trong việc chia sẻ thông tin.

Phương tiện phục vụ công tác giảng dạy còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu dạy học (máy chiếu, các thiết bị khác...).

5.2.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng đưa ra:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Giáo viên thường xuyên tự học, tự nghiên cứu tự giác, tích cực vận dụng đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá;

Lắp đặt thêm 2 phòng cố định máy chiếu Projeter  và kết nối Internet thuận tiện cho giáo viên dạy học ứng dụng công nghệ thông tin hoàn thành trong năm 2013.

Tăng cường giao lưu học hỏi kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học trong các tổ chuyên môn của nhà trường.

5.2.4. Những nội dung chưa rõ: Không

5.2.5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt

5.3. Tiêu chí 3. Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.

a) Lập kế hoạch, triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao;

b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục so với nhiệm vụ được giao;

c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả.

5.3.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với mạnh của nhà trường đưa ra:

Kế hoạch của nhà trường về việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục phù hợp với đặc điểm của Thị trấn Đồng Lê.

Tổ chức triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục có hiệu quả từ khâu điều tra, xử lý số liệu, hoàn chỉnh hồ sơ và thủ tục kiểm tra công nhận hằng năm đúng quy định.        

Lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương đã thực sự quan tâm và tạo mọi điều kiện để trường hoàn thành tốt công tác phổ cập.

5.3.2. Điểm yếu:

Nhất trí với  yếu của nhà trường đưa ra:

Công tác điều tra, cập nhật có lúc chưa thật chính xác vì thị trấn có nhiều hộ gia đình tạm trú hoặc đi làm ăn xa.

Một số tiểu khu hồ sơ quản lý nhân khẩu ở địa bàn chưa được cập nhật kịp thời.

 5.3.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tham mưu tích cực với lãnh đạo thị trấn để có biện pháp quản lý hộ khẩu thường trú chặt chẽ hơn.

Tăng cường phối hợp với phụ huynh học sinh, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của phụ huynh nhằm động viên học sinh tích cực học tập, duy trì sĩ số học sinh, ngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học.   

5.3.4. Những nội dung chưa rõ: Không

5.3.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

5.4. Tiêu chí 4. Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.

a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;

b) Các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;

c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.

5.4.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với mạnh của nhà trường đưa ra: Nhà trường có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém; quán triệt trách nhiệm trong giáo viên, phụ huynh, học sinh, có lịch cụ thể và theo dõi kiểm tra giám sát nên chất lượng có tiến bộ rõ rệt.

5.4.2. Điểm yếu:

Nhất trí với  yếu của nhà trường đưa ra:  Công tác phụ đạo học sinh yếu, kém còn mang tính thời vụ; kế hoạch, giải pháp thực hiện của giáo viên thiếu cụ thể.

5.4.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tổ chức ôn thi học sinh giỏi cho các khối lớp 6, 7, 8 làm nền tảng nâng cao chất lượng mũi nhọn của nhà trường.

Tăng cường phụ đạo học sinh yếu, kém, tổ chức các hoạt động ngoại khóa giúp học sinh có kiến thức và phương pháp học tập phù hợp.

5.4.4. Những nội dung chưa rõ: Không

5.4.5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt

5.5. Tiêu chí 5. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Thực hiện nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;

b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;

c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.

5.5.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với mạnh của nhà trường đưa ra:

Nhà trường có kế họạch thực hiện  đầy đủ nội dung giáo dục địa phương ngay từ đầu năm.

Chương trình giáo dục địa phương thường xuyên được lồng ghép vào chương trình giảng dạy cho học sinh.

5.5.2. Điểm yếu:

Nhất trí với  yếu của nhà trường đưa ra:

Tài liệu về địa phương chưa phổ biến rộng rãi, giáo viên phải tìm kiếm và học sinh ít có cơ hội để tiếp cận.

Việc tuyên truyền về truyền thống địa phương cũng còn hạn chế, chỉ mang tính giới thiệu hình ảnh, học sinh không được tham quan học tập nhiều nơi để mở mang kiến thức và tăng vốn sống thực tế.

5.5.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

 Nhà trường cần thường xuyên kiểm tra, đôn đốc hoạt động dạy và học trong hội đồng nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học.

Giáo viên tìm hiểu tư liệu, soạn và truyền đạt kiến thức cho học sinh trong các tiết học chính khoá. Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu, thảo luận theo chủ đề trong các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các buổi giao lưu văn hoá, văn nghệ giữa các lớp, các khối.

5.5.4. Những nội dung chưa rõ: Không

5.5.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

5.6. Tiêu chí 6. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.

5.6.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với mạnh của nhà trường đưa ra:

Tạo được sân chơi lành mạnh và bổ ích cho học sinh trong nhà trường được giao lưu học hỏi và trao đổi kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động tập thể.

Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao cùng các trò chơi dân gian cho học sinh phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức, đảm bảo thiết thực, an toàn, tiết kiệm và mang tính giáo dục cao. Những hoạt động trên đã  thu hút học sinh tích cực tham gia .

5.6.2. Điểm yếu:

Nhất trí với  yếu của nhà trường đưa ra:  Hình thức tổ chức trò chơi dân gian cho học sinh chưa phong phú, chưa được tổ chức thường xuyên trong năm học.

5.6.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tiếp tục duy trì các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao trong và ngoài nhà trường ngày càng đi vào chiều sâu.

Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao và các trò chơi dân gian phong phú về nội dung và hình thức.

5.6.4. Những nội dung chưa rõ: Không

5.6.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

5.7. Tiêu chí 7. Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.

a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh;

b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về  cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;

c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

5.7.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với mạnh của nhà trường đưa ra:  Nhà trường xây dựng được các “Câu lạc bộ kỹ năng sống”, “Câu lạc bộ Nữ sinh”  cho học sinh.

5.7.2. Điểm yếu:

Nhất trí với  yếu của nhà trường đưa ra: Khả năng vận dụng kỹ năng sống vào thực tiễn của học sinh còn hạn chế.

5.7.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Phổ biến tới tất cả  cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh cũng như phụ huynh học sinh hiểu rõ tầm quan trọng của giáo dục về kỹ năng sống và ứng xử văn hoá trong nhà trường.

Làm tốt công tác rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, chủ đề năm học và các cuộc vận động cũng như các phong trào thi đua; và các biện pháp điều chỉnh, bổ sung sau khi rà soát.

5.7.4. Những nội dung chưa rõ: Không

5.7.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

5.8. Tiêu chí 8. Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.

a) Kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;

b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh;

c) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường hằng tuần của nhà trường.

5.8.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với mạnh của nhà trường đưa ra:

Ban lao động, Y tế, Liên đội đã phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng kế hoạch vệ sinh môi trường.

Nhà trường đã có kế hoạch và lịch phân công rõ ràng về các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn môi trường của nhà trường.Có kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện phù hợp, học sinh tham gia tích cực có hiệu quả, trường đảm bảo Xanh – Sạch – Đẹp.

5.8.2. Điểm yếu:

Nhất trí với  yếu của nhà trường đưa ra: Vẫn còn một số em ý thức chưa tốt trong việc bảo vệ và giữ gìn môi trường, tình trạng xả giấy loại sau giờ kiểm tra vẫn còn diễn ra.

5.8.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tăng cường lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường vào các tiết học chính khóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp. Liên đội tổ chức có hiệu quả hoạt động Tiếng trống nhặt rác”, chăm sóc công trình măng non .

Duy trì hoạt động của Đội cờ đỏ, phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong kiểm tra, đánh giá việc giữ gìn vệ sinh trường lớp của học sinh.

Nhân viên y tế thường xuyên nhắc nhở và kiểm tra việc giữ gìn vệ sinh của các lớp và khu vực được phân công.

5.8.4. Những nội dung chưa rõ: Không

5.8.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

5.9. Tiêu chí 9. Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên;

c) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, giỏi;

c) Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém.

5.9.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với mạnh của nhà trường đưa ra:

Đội ngũ cán bộ giáo viên của nhà trường có tay nghề vững vàng, luôn tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất l­ượng giảng dạy. Hằng năm nhà trường thường xuyên tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu có hiệu quả; luôn phối hợp chặt chẽ với phụ huynh để động viên học sinh tích cực học tập.

Chất lượng học lực của học sinh từ trung bình trở lên và số học sinh khá, giỏi đạt tỉ lệ cao, học sinh xếp loại học lực yếu, kém giảm qua từng năm học.        

5.9.2. Điểm yếu:

Nhất trí với  yếu của nhà trường đưa ra:

Các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại chưa đáp ứng với yêu cầu giáo dục hiện nay.

Một số gia đình học sinh ch­ưa thực sự quan tâm đến việc học của con em; một bộ phận học sinh chưa có động cơ học tập đúng đắn.

5.9.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương và làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tăng trưởng phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại.

Tăng cường phối hợp với phụ huynh để động viên học sinh tích cực học tập, tham gia đầy đủ các lớp học buổi thứ 2 theo các chủ đề nâng cao và bám sát.

5.9.4. Những nội dung chưa rõ: Không

5.9.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

5.10. Tiêu chí 10. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt;

b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn;

c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5.10.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với mạnh của nhà trường đưa ra:

Phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh, với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để giáo dục đạo đức cho học sinh.

Cán bộ giáo viên thực hiện tốt cuộc vận động  “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Học sinh ngoan có ý thức rèn luyện đạo đức theo 5 điều Bác Hồ dạy.

Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá tốt tăng lên; không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tập thể cán bộ giáo viên nhà trường luôn đoàn kết mẫu mực. Mỗi cán bộ, giáo viên trong nhà trường luôn là tấm gương sáng về phẩm chất đạo đức.

5.10.2. Điểm yếu:

Nhất trí với  yếu của nhà trường đưa ra: Một số học sinh chưa có ý thức tự giác rèn luyện do hoàn cảnh gia đình (mồ côi, cha mẹ ly dị, cha mẹ đi làm ăn xa…) bị lôi cuốn vào trò chơi điện tử dẫn đến nghỉ học.

5.10.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên, nhân viên về vai trò quan trọng của công tác giáo dục đạo đức.

Tiếp tục tổ chức dạy học môn Giáo dục công dân có hiệu quả cho học sinh trong toàn trường.

Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm lớp tăng cường phối hợp với cha mẹ học sinh, các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường của địa phương tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi bổ ích mang tính giáo dục cao.

5.10.4. Những nội dung chưa rõ: Không

5.10.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

5.11. Tiêu chí 11. Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hàng năm.

a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội  của địa phương;

b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề;

c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh.

5.11.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với mạnh của nhà trường đưa ra:  

Nhà trường coi trọng hoạt động hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh các ngành nghề được lựa chọn dạy hướng nghiệp khá phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội địa phương.

Giáo viên giảng dạy có tay nghề vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, học sinh tích cực tự giác học tập.

5.11.2. Điểm yếu:

Nhất trí với  yếu của nhà trường đưa ra:

Vẫn còn một số ít học sinh chưa xác định đúng nhiệm vụ, phương pháp học tập nên kết quả chưa cao.

Việc am hiểu các ngành nghề còn hạn chế nên sau khi học, việc vận dụng vào thực tiễn cuộc sống còn khá khiêm tốn.

5.11.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Định hướng cho học sinh những lợi ích, vai trò của việc tham gia học nghề trong cuộc sống để các em có sự lựa chọn cho bản thân.

Nhà trường có kế hoạch kiểm tra, xác định động cơ, thái độ học tập đúng đắn  cho học sinh để từ đó có  biên pháp giáo dục cho học sinh biết yêu quý, trân trọng và nỗ lực học tập để lập nghiệp.

5.11.4. Những nội dung chưa rõ: Không

5.11.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

5.12. Tiêu chí 12. Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.

a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp;

b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban;

c) Học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện trở lên.

5.12.1. Điểm mạnh:

Nhất trí với mạnh của nhà trường đưa ra:

Hàng năm tỷ lệ học sinh lên lớp, học sinh tốt nghiệp THCS của nhà trường  đạt trên 95 %, tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban chiếm tỉ lệ không quá 5% [H5.5.12.02].

Hàng năm nhà trường có học sinh tham gia và đạt giải tương đối cao trong các hội thi, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

5.12.2. Điểm yếu:

Nhất trí với  yếu của nhà trường đưa ra:

Kết quả xếp loại một số môn vẫn còn có tỷ lệ học sinh yếu, còn có học sinh lưu ban.

Công tác mũi nhọn chưa xứng tầm với một trường trung tâm của huyện Tuyên Hóa.

5.12.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:

Tiếp tục duy trì công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém; tổ chức phong phú các hình thức học tập nhằm thu hút học sinh nâng cao chất lượng học tập, phát huy tính bền vững của chất lượng giáo dục.

Giáo viên dạy bộ môn tích cực cải tiến phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá để có tác dụng khuyến khích động viên học sinh học tập, tìm biện pháp giảng dạy phù hợp nhất đối với học sinh yếu.

Phối hợp với phụ huynh để động viên học sinh học lực yếu bộ môn chịu khó học tập vươn lên.

Đề xuất với Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp, trường khen thưởng để động viên học sinh yếu có cố gắng vươn lên trong từng tháng, học kỳ và cuối năm học.

5.12.4. Những nội dung chưa rõ: Không

5.12.5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

* Đánh giá chung tiêu chuẩn 5:

- Điểm mạnh nổi bật: Các hoạt động chuyên môn, thao giảng, dự giờ, hội giảng, đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng thiết bị dạy học vào giảng dạy đạt hiệu quả cao. Các hội thảo chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá đi vào chiều sâu, áp dụng vào thực tế dạy học khá hiệu quả đã góp phần tạo nên sự chuyển biến trong chất lượng giáo dục toàn diện của trường. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém được triển khai theo một quy trình chặt chẽ, khoa học từ khảo sát chất lượng, phân loại học sinh, xây dựng chương trình, phân công giáo viên đến việc phối hợp cùng phụ huynh nhắc nhở động viên các em trong học tập.

- Điểm yếu nổi bật: Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình giảng của giáo viên chưa thường xuyên do nhà trường chưa có phòng dạy máy riêng, số máy phục vụ dạy học còn thiếu. Một bộ phận học sinh chưa chăm học, ý thức tự giác trong học tập rèn luyện chưa cao. Công tác phụ đạo học sinh yếu kém còn mang tính thời vụ, chưa đồng bộ.

- Kiến nghị đối với nhà trường:  Tăng cường phụ đạo học sinh yếu, kém, tổ chức các hoạt động ngoại khóa giúp học sinh có kiến thức và phương pháp học tập phù hợp. Lắp đặt thêm 2 phòng cố định máy chiếu Projeter  và kết nối Internet thuận tiện cho giáo viên dạy học ứng dụng công nghệ thông tin, phấn đấu hoàn thành trong năm 2013.

 

 

Phần III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

 

1. Kết luận

Căn cứ kết quả đánh giá ngoài, đối chiếu với Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học đã ban hành, trường THCS Đồng Lê, huyện Tuyên Hóa đạt các chỉ số và các tiêu chí cụ thể như sau:       

- Số các chỉ số đạt: 96 chỉ số, đạt: 88, 89%.     

- Số các chỉ số không đạt: 12 chỉ số, chiếm: 11, 11%.           

- Số các tiêu chí đạt: 28 tiêu chí, đạt: 77, 78%.    

- Số các tiêu chí không đạt: 8 tiêu chí, chiếm: 22, 22%.

          Căn cứ Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành, kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của trường THCS Đồng Lê đạt cấp độ 2.

2. Kiến nghị

Nhà trường cần tiếp tục công tác bồi dưỡng giáo viên kế cận nâng cao năng lực chuyên môn để tham gia các hội thi do ngành tổ chức có kết quả cao.Tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên của trường học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền đầu tư kinh phí xây dựng các phòng phục vụ học tập và khối hành chính còn thiếu và chưa đảm bảo vào  năm học tới.

Tăng cường phụ đạo học sinh yếu, kém, tổ chức các hoạt động ngoại khóa giúp học sinh có kiến thức và phương pháp học tập phù hợp. Lắp đặt thêm 2 phòng cố định máy chiếu Projeter  và kết nối Internet thuận tiện cho giáo viên dạy học ứng dụng công nghệ thông tin, phấn đấu hoàn thành trong năm 2013.

Tiếp tục rà soát lại các văn bản liên quan đến công tác kiểm định chất lượng giáo dục để điều chỉnh hồ sơ, báo cáo nhằm hòan thành tốt công tác tự đánh giá của nhà trường.

Cần duy trì tốt việc lưu trử, sử dụng hồ sơ một cách có khoa học hơn sau khi thực hiện công tác đánh giá ngoài.

Phải xem công tác tự đánh giá như là một giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

 

Quảng Bình, ngày 01 tháng 02 năm 2013

TRƯỞNG ĐOÀN

 

 

Nguyễn Hồng Kỳ

 

 

Đóng góp ý kiến Bản in
Họ và tên
Nội dung hỏi
  Mã xác nhận: 3009

Lượt truy cập: 369154 lần

Đang online: 13 người