BÁO CÁO ĐÁNH NGOÀI TRƯỜNG THCS ĐỒNG LÊ

5/30/2019 7:20:29 AM

Thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục nhằm giúp nhà trường biết chất lượng giáo dục của trường đang ở cấp độ nào; Uy tín của nhà trường đối với cha mẹ học sinh, địa phương, nhân dân và với ngành đến đâu. Từ đó giải trình với các cơ quan chức năng và đăng kí kiểm định chất lượng để được công nhận theo quy định tại Thông tư số 13/2012 TT- BGD ĐT, ngày 06 tháng 4 năm 2012.

Phần 1. CƠ SỞ DỮ LIỆU

Thông tin chung của nhà trường

Tên trường (theo quyết định thành lập):

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỒNG LÊ

Tiếng Việt: TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỒNG LÊ

Tên trước đây (nếu có): TRƯỜNG THCS LÊ HÓA

Cơ quan chủ quản: PHÒNG GD&ĐT TUYÊN HOÁ

 

Tỉnh / thành phố trực thuộc Trung ương:

Quảng Bình

Tên Hiệu trưởng:

Phạm Đăng Khoa

Huyện / quận / thị xã / thành phố:

Tuyên Hoá

Điện thoại trường:

0523.684174

Xã / phường / thị trấn:

Đồng Lê

Fax:

 

Đạt chuẩn quốc gia:

2001-2010

Web:www.thcsdongle.sch.vn

 

 

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập):

1996

Số trường phụ (nếu có):

 

 S Công lập  

 Thuộc vùng đặc biệt khó khăn ?

 Bán công

 Trường liên kết với nước ngoài ?

 Dân lập

 Có học sinh khuyết tật ?

 Tư thục

 Có học sinh bán trú ?

 Loại hình khác (đề nghị ghi rõ)......

 Có học sinh nội trú ?

 

1.     Điểm trường phụ (nếu có)

Số

TT

Tên trường phụ

Địa chỉ

Diện tích

 

Khoảng cách

Tổng số học sinh

Tổng số lớp (ghi rõ số lớp 6 đến lớp 9)

Tên cán bộ, giáo viên phụ trách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thông tin chung về lớp học và học sinh

Loại  học sinh

Tổng số

Chia ra

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Tổng số học sinh

342

75

90

91

86

- Học sinh nữ:

151

40

40

37

34

- Học sinh người dân tộc thiểu số:

0

0

0

0

0

- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số:

0

0

0

0

0

Số học sinh tuyển mới vào lớp 6

75

75

 

 

 

- Học sinh nữ:

40

40

 

 

 

- Học sinh người dân tộc thiểu số:

01

0

0

0

01

- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số:

0

0

0

0

0

Số học sinh lưu ban năm học trước:

0

0

0

0

0

- Học sinh nữ:

0

0

0

0

0

- Học sinh người dân tộc thiểu số:

0

0

0

0

0

- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số:

0

0

0

0

0

Số học sinh chuyển đến trong hè:

1

0

1

0

0

Số học sinh chuyển đi trong hè:

3

1

0

2

0

Số học sinh bỏ học trong hè:

2

0

0

0

2

- Học sinh nữ:

0

0

0

0

0

- Học sinh người dân tộc thiểu số:

0

0

0

0

0

- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số:

0

0

0

0

0

Nguyên nhân bỏ học

 

 

 

 

 

- Hoàn cảnh khó khăn:

 

 

 

 

 

- Học lực yếu, kém:

2

0

0

0

2

- Xa trường, đi lại khó khăn:

 

 

 

 

 

- Thiên tai, dịch bệnh:

 

 

 

 

 

- Nguyên nhân khác:

 

 

 

 

 

Số học sinh là Đội viên:

342

75

90

91

86

Số học sinh là Đoàn viên:

0

0

0

0

0

Số học sinh bán trú dân nuôi:

0

0

0

0

0

Số học sinh nội  trú dân nuôi:

0

0

0

0

0

Số học sinh khuyết tậ học hòa nhập

0

0

0

0

0

Số học sinh thuộc diện chính sách (*)

 

 

 

 

 

- Con liệt sĩ:

0

0

0

0

0

- Con thương binh, bệnh binh:

3

1

2

0

0

- Hộ nghèo:

48

7

16

11

14

- Vùng đặc biệt khó khăn:

66

14

20

14

18

- Học sinh mồ côi cha hoặc mẹ:

7

1

2

4

0

- Học sinh mồ côi cả cha, mẹ:

1

1

0

0

0

- Diện chính sách khác:

35

7

15

7

6

Số học sinh học tin học:

342

75

90

91

86

Số học sinh học tiếng dân tộc thiểu số:

0

0

0

0

0

Số học sinh học ngoại ngữ:

342

75

90

91

86

- Tiếng Anh:

342

75

90

91

86

- Tiếng Pháp:

0

0

0

0

0

- Tiếng Trung:

0

0

0

0

0

- Tiếng Nga:

0

0

0

0

0

- Ngoại ngữ khác:

0

0

0

0

0

Số học sinh theo học lớp đặc biệt

 

 

 

 

 

- Số học sinh lớp ghép:

0

0

0

0

0

- Số học sinh lớp bán trú:

0

0

0

0

0

- Số học sinh bán trú dân nuôi:

0

0

0

0

0

Số buổi của lớp học /tuần

11

2

3

3

3

- Số lớp học 5 buổi / tuần:

0

0

0

0

0

- Số lớp học 6 buổi đến 9 / tuần:

11

2

3

3

3

- Số lớp học 2 buổi / ngày:

0

0

0

0

0

Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

 

 

(*) Con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; học sinh nhiễm chất độc da cam, hộ nghèo,...

 

Các chỉ số

Năm học 2008-2009

Năm học 2009-2010

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Sĩ số bình quân học sinh trên lớp

38,1

36

32,6

32,8

Tỷ lệ học sinh trên giáo viên

13,8

13,9

16,3

15,0

Tỷ lệ bỏ học, nghỉ học

0,9

0,7

0,3

0,8

Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập kém

0,4

0,2

0,3

0

Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập yếu.

16,4

8,3

4,9

3,4

Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập trung bình

43,9

51,3

43,4

42,3

Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập khá

26,5

27,0

36,2

38,8

Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập giỏi và xuất sắc

12,7

13,2

15,5

15,8

Số lượng học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi

24

24

23

35

Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

 

3. Thông tin về nhân sự

Nhân sự

TTổng số

Trong đó nữ

Chia theo chế độ lao động

Trong tổng số

Biên chế

Hợp đồng

Thỉnh giảng

DDân tộc thiểu số

NNữ dân tộc thiểu số

TTổng số

NNữ

TTổng số

NNữ

TTổng số

NNữ

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên

30

23

30

23

0

0

0

0

0

0

Số đảng viên

25

18

25

18

0

0

0

0

0

0

- Đảng viên là giáo viên:

22

17

22

17

0

0

0

0

0

0

- Đảng viên là cán bộ quản lý:

2

0

2

2

 

0

0

0

0

0

- Đảng viên là nhân viên:

2

1

2

1

0

0

0

0

0

0

Số giáo viên chia theo chuẩn đào tạo

24

21

21

19

 

 

 

 

 

 

- Trên chuẩn:

21

19

21

19

0

0

0

0

0

0

- Đạt chuẩn:

3

2

3

2

 

 

 

 

0

0

- Chưa đạt chuẩn:

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Số giáo viên dạy theo môn học

23

18

23

18

 

 

 

 

 

 

- Thể dục:

1

0

1

0

 

 

 

 

 

 

- Âm nhạc:

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

- Mỹ thuật:

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

- Tin học:

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

- Tiếng dân tộc thiểu số:

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

- Tiếng Anh:

3

2

2

2

 

 

 

 

 

 

- Tiếng Pháp:

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

- Tiếng Nga:

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

- Tiếng Trung:

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

- Ngoại ngữ khác:

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

- Ngữ văn:

5

4

5

4

 

 

 

 

 

 

- Lịch sử:

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

- Địa lý:

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

- Toán học:

4

3

5

3

 

 

 

 

 

 

- Vật lý:

1

0

1

0

 

 

 

 

 

 

- Hoá học:

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

- Sinh học:

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

- Giáo dục công dân:

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

- Công nghệ:

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

- Môn học khác:…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số giáo viên chuyên trách đội:

1

1

1

1

0

0

0

0

0

0

Số giáo viên chuyên trách đoàn:

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Cán bộ quản lý:

2

0

2

 

 

 

 

 

 

 

- Hiệu trưởng:

1

0

1

0

0

0

0

0

0

0

- Phó Hiệu trưởng:

1

0

1

 

 

 

 

 

 

 

Nhân viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Văn phòng (văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế):

3

3

3

0

0

0

0

0

0

0

- Thư viện:

1

1

1

0

0

0

0

0

0

0

- Thiết bị dạy học:

1

1

0

0

0

0

0

0

0

0

- Bảo vệ:

1

0

0

1

0

0

0

0

0

0

- Nhân viên khác:

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuổi trung bình của giáo viên cơ hữu:

30 tuổi

 

 

Các chỉ số

Năm học 2008 - 2009

Năm học 2009-2010

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Số giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo

0

0

0

0

Số giáo viên  đạt chuẩn đào tạo

27

24

24

24

Số giáo viên  trên chuẩn đào tạo

13

13

21

21

Số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp huyện, quận, thị xã, thành phố

0

5

0

0

Số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

0

2

0

0

Số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp quốc gia

0

0

0

0

Số lượng bài báo của giáo viên đăng trong các tạp chí trong và ngoài nước

0

0

0

0

Số lượng sáng kiến, kinh nghiệm của cán bộ, giáo viên được cấp có thẩm quyền nghiệm thu

03

05

02

04

Số lượng sách tham khảo mà cán bô, giáo viên viết được các nhà xuất bản ấn hành

0

0

0

0

Số bằng phát minh, sáng chế được cấp (ghi rõ nơi cấp, thời gian cấp, người được cấp)

0

0

0

0

Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

 

4. Danh sách cán bộ quản lý

Các bộ phận

Họ và tên

Chức vụ, chức danh, danh hiệu nhà giáo, học vị, học hàm

Điện thoại, Email

Hiệu trưởng hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Hiệu trưởng

Phạm Đăng Khoa

Hiệu trưởng

0943747944

Phó Hiệu trưởng (liệt kê từng người)

Đoàn Anh Tuấn

P. Hiệu trưởng

0947479122

Các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội, Công đoàn,… (liệt kê)

Võ Văn Tuấn

Nguyễn Thị Hoài

Bí thư chi đoàn

Tổng phụ trách đội

0977235082

0905298824

Các Tổ trưởng tổ chuyên môn và tổ Văn phòng

Hồ Thị Châu Loan

Ngô Thị Tố Tâm

Đinh Thị Thuỳ Chung

Lê Thị Quỳnh Nga

Nguyễn Thị  Tình

TTCM

TTCM

TTCM

TTCM

TTHC

0977242836

01215743531

0983591349

0918841926

0905140127

Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

II. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính

1. Cơ sở vật chất, thư viện

Các chỉ số

Năm học

2008-2009

Năm học

2009-2010

Năm học

2010-2011

Năm học

2011-2012

Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2):

10998

10998

10998

10998

1. Khối phòng học theo chức năng:

 

 

 

 

a) Số phòng học văn hoá:

12

12

12

12

b) Số phòng học bộ môn:

 

 

 

 

- Phòng học bộ môn Vật lý:

1

1

1

1

- Phòng học bộ môn Hoá học:

1

1

1

1

- Phòng học bộ môn Sinh học:

1

1

1

1

- Phòng học bộ môn Tin học:

1

1

1

1

- Phòng học bộ môn Ngoại ngữ:

0

0

0

0

- Phòng học bộ môn khác:

1

1

1

1

2. Khối phòng phục vụ học tập:

3

3

3

3

- Phòng giáo dục rèn luyện thể chất hoặc nhà đa năng:

0

0

0

0

- Phòng giáo dục nghệ thuật:

0

0

0

0

- Phòng thiết bị giáo dục:

1

1

1

1

- Phòng truyền thống

1

1

1

1

- Phòng Đoàn, Đội:

1

1

1

1

- Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh tàn tật, khuyết tật hoà nhập:

0

0

0

0

- Phòng khác:...

 

 

 

 

3. Khối phòng hành chính quản trị

 

 

 

 

- Phòng Hiệu trưởng

1

1

1

1

- Phòng Phó Hiệu trưởng:

1

1

1

1

- Phòng giáo viên:

1

1

1

1

- Văn phòng:

1

1

1

1

- Phòng y tế học đường:

1

1

1

1

- Kho:

1

1

1

1

- Phòng thường trực, bảo vệ ở gần cổng trường

1

1

1

1

- Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ học sinh bán trú (nếu có)

0

0

0

0

- Khu đất làm sân chơi, sân tập:

 

 

 

 

- Khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên:

1

1

1

1

- Khu vệ sinh học sinh:

1

1

1

1

- Khu để xe học sinh:

1

1

1

1

- Khu để xe giáo viên và nhân viên:

1

1

1

1

- Các hạng mục khác (nếu có):...

 

 

 

 

4. Thư viện:

 

 

 

 

a) Diện tích (m2) thư viện (bao gồm cả phòng đọc của giáo viên và học sinh):

40

40

40

40

b) Tổng số đầu sách  trong thư viện của nhà trường (cuốn):

3722

4098

4098

4098

c) Máy tính của thu viện đã được kết nối internet ? (có hoặc chưa)

Chưa

Chưa

Chưa

Chưa

d) Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

 

5. Tổng số máy tính của trường:

24

24

24

24

- Dùng cho hệ thống văn phòng và quản lý:

4

4

4

4

- Số máy tính đang được kết nối internet:

01

2

20

20

- Dùng phục vụ học tập:

20

20

20

20

6. Số thiết bị nghe nhìn:

 

 

 

 

- Tivi:

02

02

02

02

- Nhạc cụ:

02

02

02

02

- Đầu Video:

01

01

01

01

- Đầu đĩa:

01

01

01

01

- Máy chiếu OverHead:

2

2

2

2

- Máy chiếu Projector:

2

2

2

2

- Thiết bị khác:...

 

 

 

 

7. Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

 

2. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năm gần đây

Các chỉ số

Năm học

2008-2009

Năm học

2009-2010

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Tổng kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước

1.474.796.300

1.315.866.000

1.406.011.000

1.804.730.000

Tổng kinh phí được cấp (đối với trường ngoài công lập)

0

0

0

0

Tổng kinh phí huy động được từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân,...

50.520.000

48.420.000

0

0

Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần II.      TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trường THCS Đồng Lê tiền thân là  trường THCS Lê Hoá được tách ra từ trường cấp 2+3 Đồng Lê (năm 1996) theo Quyết định số 517/QĐ/GD-ĐT ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Giám đốc Sở GD-ĐT tỉnh Quảng Bình. Trường đóng trên địa bàn  Tiểu khu Đồng Văn - Thị trấn Đồng Lê - huyện Tuyên Hoá.

Với tổng diện tích 10998 m2, cơ sở vật chất được xây dựng mới, tương đối khang trang, đáp ứng được yêu cầu cơ bản của đổi mới giáo dục. Được sự lãnh đạo, chỉ đạo của Sở GD-ĐT, Phòng GD&ĐT huyện, của chính quyền thị trấn Đồng Lê cùng với sự cố gắng phấn đấu của đội ngũ cán bộ, giáo viên, Hội cha mẹ học sinh, học sinh vµ c¸c lùc l­îng x· héi, Trường THCS Đồng Lê đã đủ tiêu chuẩn và được UBND Tỉnh Quảng Bình công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia theo Quyết định số 2377/QĐ-UBND ngày 15 tháng 09 năm 2006. Trong những năm qua, là trường đóng trên địa bàn trung tâm Thị trấn, Trường THCS Đồng Lê đã từng bước khẳng định được uy tín, chất lượng của trường so với các trường trong huyện. Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ. Hằng năm, trường đều có giáo viên tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh đạt thành tích cao. Đã có cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, cấp tỉnh. Đặc biệt, trong nhiều năm qua, nhà trường đều có học sinh đạt giải học sinh giỏi giải toán bằng máy tính cấp khu vực; tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THCS luôn đạt từ 98-100%; tỷ lệ đỗ vào các trường THPT đạt từ 70-75%; chất lượng giáo dục đại trà ổn định và giữ vững đạt tỉ lệ 95%  xếp loại học lực trung bình trở lên trở lên.

Năm học 2012-2013, trường có 30 giáo viên, cán bộ, nhân viên trong đó 24 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 100% có trình độ đạt chuẩn trong đó có 21 đồng chí có trình độ Đại học. Tæng số học sinh 342, chia thành 11 lớp. Trường có tổ chức chi bộ Đảng gồm 25 Đảng viên, liên tục qua c¸c n¨m đạt cơ sở đảng trong sạch vững mạnh, giữ vai trò hạt nhân chÝnh trÞ lãnh đạo trong toàn bộ hoạt động của nhà trường. Các tổ chức: Công đoàn, Đoàn TN, Đội TN, Hội cha mẹ học sinh đều hoạt động tích cực, góp phần cùng nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Thực hiện cuộc vận động Hai không với bốn nội dung, các cuộc vận động lớn của Ngành, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đặc biệt thực hiện chủ đề năm học “§Èy m¹nh ứng dụng công nghệ thông tin”, “Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”, trường THCS Đồng Lê tích cực  nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang bị các thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục. Thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giảng dạy, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đến nay, trường đã có 100% giáo viên soạn bài bằng vi tính và  c¸c tiÕt dạy học có ứng dụng công nghệ  thông tin.

Với sự cố gắng của tập thể nhà trường, trường THCS Đồng Lê liên tục đạt được các thành tích: Tập thể lao động Tiên tiến và Tập thể  lao động xuất sắc vào các năm học 1996-1997; 1998-1999; 2000-2001; 2005-2006; 2008-2009; 2009-2010, 2010-2011, 2011-2012. Từ năm học 2006-2007 đến năm học 2011-2012 trường liên tục được công nhận " Trường học thân thiện học sinh tích cực" và nhiều thành tích khác trong các hoạt động giáo dục.

Để thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục đạt hiệu quả, nhà trường đã   thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục gồm 07 thành viên đầy đủ các thành phần: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Thư kí Hội đồng, các tổ trưởng chuyên môn, đại diện Hội đồng trường, tổ trưởng tổ Văn phòng, đại diện các tổ chức đoàn thể, giáo viên có uy tín. Hội đồng tự đánh giá phân công nhiệm vụ cho từng thành viên thu thập các thông tin minh chứng theo các tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá bằng phiếu đánh giá tiêu chí, nhóm trưởng tập hợp thông tin minh chứng. Tổ thư ký tập hợp dự thảo báo cáo.

Thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục nhằm giúp nhà trường biết chất lượng giáo dục của trường đang ở cấp độ nào; Uy tín của nhà trường đối với cha mẹ học sinh, địa phương, nhân dân và với ngành đến đâu. Từ đó giải trình với các cơ quan chức năng và đăng kí kiểm định chất lượng để được công nhận theo quy định tại Thông tư số 13/2012 TT- BGD ĐT, ngày 06 tháng 4 năm 2012.

Thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục, nhà trường thấy rõ những mặt đã đạt được: Kỷ cương trường học luôn được duy trì và giữ vững, đội ngũ giáo viên, nhân viên thực hiện tốt kỷ luật lao động, quy chế chuyên môn, có tay nghề vững vàng và khá đồng đều, cán bộ quản lý có năng lực, trình độ, có kinh nghiệm xây dựng phong trào thi đua. Đây là cơ sở tốt cho công tác tự đánh giá giáo dục và  trường đạt cấp độ ba.

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Tiêu chuẩn 1:  Tổ chức và quản lý nhà trường

1.1. Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các Hội đồng;

b)Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;

c) Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

1.1.1. Mô tả hiện trạng :

Ban Giám hiệu nhà trường có 02 đồng chí; 01 Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng. Trong khoảng thời gian từ 2008 đến nay thay đổi 3 hiệu trưởng, 2 phó hiệu trưởng. Từ tháng 4 năm 2012 đồng chí hiệu phó chuyển công tác, chưa bổ nhiệm kịp thời phó hiệu trưởng [H1.1.01.01]. Trường có các Hội đồng theo Quy định của Điều Lệ: Hội đồng trường gồm 09 thành viên thường xuyên được kiện toàn khi có thay đổi về biên chế và chức vụ [H1.1.01.02]. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng được thành lập từ đầu năm học có đầy đủ thành phần [H1.1.01.03]. Hội đồng Kỷ luật được thành lập khi có học sinh vi phạm kỹ luật [H1.1.01.04]. Trường có hội đồng tư vấn [H1.1.01.05].

Trường có Chi bộ Đảng trực thuộc Đảng ủy Thị trấn Đồng Lê huyện Tuyên Hóa, gồm 25 đảng viên [H1.1.01.06]. Có tổ chức Công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn Giáo dục huyện Tuyên Hóa, biên chế thành 05 tổ công đoàn [H1.1.01.07]. Có tổ chức Đoàn - Thanh niên trực thuộc Đoàn thị trấn Đồng Lê [H1.1.01.08]. Có tổ chức Đội TNTP HCM trực thuộc HĐĐ huyện Tuyên Hóa [H1.1.01.09]. Có đủ các tổ chức xã hội khác như: Hội cha mẹ học sinh [H1.1.01.10].

Trường có 05 tổ: tổ Toán-Lý-Tin; tổ Văn-Sử-Địa; Tổ Sinh-Hóa-Thể; Tổ Anh-Nhạc, tổ Văn phòng [H1.1.01.11]; [H1.1.01.12]; [H1.1.01.13]; [H1.1.01.14].

1.1.2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đầy đủ biên chế cán bộ quản lý, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng là những cán bộ có năng lực chuyên môn tốt, có kinh nghiệm về công tác quản lý, tận tâm với công việc của nhà trường.

Chi bộ Đảng có 25/30 đảng viên, là lực lượng  nồng cốt  lãnh  đạo đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ qua các  năm học.

Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hằng năm đều được công nhận Vững mạnh xuất sắc; tổ chuyên môn, tổ văn phòng phối hợp thực hiện các hoạt động giáo dục có hiệu quả.

1.1.3. Điểm yếu:

Hoạt động của Hội đồng tư vấn chưa rõ, do các thành viên của các Hội đồng trùng nhau và chưa nắm được đầy đủ chức năng nhiệm vụ của mình. Nhân viên thư viện, thiết bị kinh nghiệm chưa nhiều.

1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy vai trò lãnh đạo của Chi bộ Đảng, tinh thần phối hợp của các tổ chức đoàn thể để nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục.

Nâng cao hơn nữa trình độ tay nghề và năng lực lãnh đạo đối với lãnh đạo các tổ chức đoàn thể và các tổ chuyên môn.

 1.1.5. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 2. Lớp học, số học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và Điều lệ trường trung học.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định

b) Số học sinh trong một lớp theo quy định

c) Địa điểm của trường theo quy định

1.2.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường có đủ học sinh 4 khối 6, 7, 8, 9. Lớp học được tổ chức đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, mỗi lớp có 01 lớp trưởng và 02 lớp phó. Từng lớp học được chia thành 03 đến 04 tổ học sinh, mỗi tổ có 01 tổ trưởng và 02 tổ phó [H1.1.02.01].

Số lượng học sinh mỗi lớp tối thiểu 27 đến 39 học sinh đảm bảo đúng theo quy định của Điều lệ [H1.1.02.02]; [H1.1.01.03]

Trường Trung học cơ sở Đồng Lê đặt tại tiểu khu Đồng Văn, là trung tâm của thị Trấn Đồng Lê – Tuyên Hóa – Quảng Bình, một khu riêng biệt có tường rào kiên cố bao quanh, khuôn viên rộng rãi đảm bảo phục vụ tốt cho công tác giáo dục, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà trường, có sơ đồ tổng thể nhà trường [H1.1.02.04]; [H1.1.02.05].

1.2.2. Điểm mạnh:

Địa điểm trường đóng là trung tâm của thị trấn nên thuận lợi cho việc đi học của học sinh.

Các lớp học tổ chức đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học. Hệ thống các bộ lớp, cán bộ tổ của các khối lớp có năng lực tập hợp, điều hành các hoạt động tập thể.

Học sinh đi học chuyên cần, công tác duy trì số lượng đảm bảo tốt.

1.2.3. Điểm yếu:

Địa bàn thuộc trung tâm thị trấn nên có nhiều quán dịch vụ điện tử nên việc quản lý học sinh khó khăn.

1.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

 Tiếp tục thực hiện tổ chức các lớp học theo quy định của Điều lệ trường trung học do Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành.

Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục để có môi trường thuận lợi cho học sinh học tập: Trường học có đủ phòng chức năng, phòng thực hành bộ môn đủ trang thiết bị dạy học,có sân thể dục, sân bóng, tổ chức các câu lạc bộ để phát huy kĩ năng sống, có kế hoạch trồng cây xanh bóng mát.

Kết hợp với địa phương để ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ tiết, la cà ở các quán điện tử.

1.2.5. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của Pháp luật.

a) Hoạt động đúng qui định;

b) Lãnh đạo, tư vấn cho Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;

c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kì.

1.3.1. Mô tả hiện trạng:

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội hoạt động theo đúng chức năng từng tổ chức[H1.1.03.01]; [H1.1.03.02]; [H1.1.03.03]; [H1.1.01.04]; [H1.1.03.05].

Chi bộ lãnh đạo Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị của trường hàng năm có hiệu quả. Các tổ chức đoàn thể, các tổ chức xã hội và các hội đồng đã tư vấn cho Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình. Hội đồng trường làm việc có quy chế [H1.1.03.06]; [H1.1.03.07].

Sau mỗi kỳ, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật và các hội đồng tư vấn khác rà soát đánh giá lại các hoạt động. [H1.1.03.08]; [H1.1.03.09]; [H1.1.03.10].

1.3.2. Điểm mạnh:

Số lượng Đảng viên trong Chi bộ chiếm tỷ lệ cao (25/30) luôn tiên phong gương mẫu, tất cả các đảng viên đều được xếp loại đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ qua các năm.

Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội phối hợp tổ chức các hoạt động có hiệu quả, luôn đạt danh hiệu Công đoàn vững mạnh xuất sắc, Liên đội vững mạnh xuất sắc, Chi đoàn vững mạnh.

Các tổ chức xã hội và các Hội đồng gồm các thành viên tâm huyết, nhiệt tình, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, thường xuyên phối hợp chặt chẽ với nhà trường.

1.3.3. Điểm yếu:

Lực lượng đoàn viên không quá 10 đồng chí, đoàn viên nữ chiếm đa số, hầu hết đang trong độ tuổi sinh đẻ nuôi con nên thời gian hoạt động gián đoạn, hạn chế xông xáo trong các hoạt động tập thể.

Nội dung sinh hoạt của chi đoàn của liên đội chưa phong phú, chất lượng một số buổi sinh hoạt chưa cao

1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tập trung xây dựng cũng cố tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn - Đội vững mạnh.

Tiếp tục tổ chức thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua với nhiều hình thức phong phú phù hợp với đặc điểm của đơn vị và đạt kết quả cao.

Lãnh đạo các tổ chức tích cực tham mưu cho Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nhiệm vụ của trường học một cách có hiệu quả.

1.3.5. Tự đánh giá:  Đạt.

Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường trung học của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng.

a) Cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học và sinh hoạt tổ  theo quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

1.4.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường có 04 tổ chuyên môn: Tổ Toán - Lý - Tin; tổ Văn- Sử- Địa; tổ Tổng hợp; tổ Anh - Nhạc - Hoạ và 01 tổ Văn phòng có cơ cấu tổ chức đúng quy định. [H1.1.04.01]; [H1.1.04.02]; [H1.1.04.03].        

Các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng đã xây dựng kế hoạch hoạt động của từng tổ theo quy định tuần, tháng, năm học và sinh hoạt tổ theo định kỳ hai tuần một lần [H1.1.04.04]; [H4.1.04.05].     

Tổ Văn phòng và các bộ phận khác như: thiết bị, thư viện, Liên đội thực hiện tốt nhiệm vụ của Hiệu trưởng phân công [H1.1.04.06]; [H1.1.04.07]; [H1.1.04.08]; [H1.1.04.09]; [H1.1.04.10].      

1.4.2. Điểm mạnh:

Lãnh đạo tổ là đảng viên, giáo viên giỏi, có nhiều năm giữ chức vụ tổ trưởng, có uy tin, trách nhiệm cao

Giáo viên trên chuẩn trong các tổ chuyên môn chiếm tỷ lệ cao. Các thành viên trong tổ văn phòng vững vàng nghiệp vụ thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường trung học, hằng năm đều đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.

1.4.3. Điểm yếu:

Một số giáo viên  kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi còn hạn chế nên chất lượng mũi nhọn chưa cao.

Sinh hoạt của một số tổ chuyên môn còn mang tính sự vụ hành chính, chưa chủ động trong việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên.

1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chuyên môn cho tổ trưởng, tổ phó. Phân công công việc rõ ràng, hàng tháng tập trung rà soát công việc theo kế hoạch

Tổ chuyên môn cải tiến hình thức sinh hoạt tổ, tập trung chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học phù hợp điều kiện, đối tượng học sinh, đổi mới kiểm tra đánh giá và giải quyết những vấn đề mới, khó trong chương trình.

1.4.5. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 5. Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.

a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc website của nhà trường;

b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.

1.5.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường đã có chiến lược phát triển theo từng giai đoạn cụ thể và đã được các cấp quản lý phê duyệt. Chiến lược phát triển được công bố công khai trên trang website của nhà trường và phương tiện thông tin đại chúng [H1.1.05.01], [H1.1.05.02].

Chiến lược phát triển của nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục trung học cơ sở theo quy định tại Luật Giáo dục, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thị trấn Đồng Lê và phù hợp với nguồn lực của nhà trường [H1.1.05.03],  [H1.1.05.04].

Hằng năm nhà trường đã tổ chức rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với tình hình thực tế [H1.1.05.05].

1.5.2. Điểm mạnh:

Chiến lược phát triển được xây dựng bằng văn bản xác định rõ mục tiêu phấn đấu nhiệm vụ trọng tâm và biện pháp thực hiện trong từng giai đoạn.

Chiến lược phát triển được phổ biến rộng rãi trong toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, được phụ huynh học sinh toàn trường đồng tình, ủng hộ.

Kế hoạch chiến lược phát triển được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.5.3. Điểm yếu:

Kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất để thực hiện chiến lược của nhà trường còn khó khăn.

Kinh phí cho hoạt động dạy và học còn hạn chế

1.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục rà soát  chiến lược phát triển nhà trường từng năm học để có giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.

Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất để kiểm tra công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia theo hướng trường mẫu vào năm 2013 và giai đoạn 2011 – 2015.

Huy động nguồn lực tài chính từ các lực lượng xã hội, các nhà hảo tâm,...để từng bước đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường

1.5.5. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 6:  Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lí giáo dục các cấp.

a) Thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lí hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lí giáo dục;

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;

c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

1.6.1. Mô tả hiện trạng:  

Chi bộ nhà trường đã tổ chức quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng đến tận từng cán bộ viên chức. Chấp hành sự quản lí hành chính của Ủy ban nhân dân thị trấn. Thực hiện tốt sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo [H1.1.06.01], [H1.1.06.02]   

Nhà trường đã thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định. Các báo cáo định kỳ, đột xuất của nhà trường về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng đã phản ánh đầy đủ, chính xác các nội dung, yêu cầu của báo cáo [H1.1.06.03]; H1.1.06.04].

Vào đầu mỗi năm học Hiệu trưởng đã dự thảo xây dựng quy chế dân chủ. Tổ chức cho cán bộ viên chức nghiên cứu, góp ý, bổ sung hoàn chỉnh quy chế dân chủ và thực hiện đúng các quy định về Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường [H1.1.06.05]; [H1.1.06.06], [H1.1.06.07].

1.6.2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lí giáo dục các cấp.

Quy chế dân chủ trường học được xây dựng trên cơ sở ý kiến đóng góp của cán bộ viên chức và tổ chức triển khai thực hiện tốt trong toàn trường.

1.6.3. Điểm yếu:

Một số báo cáo chưa hoàn thành kịp thời theo quy định.

1.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục quán triệt, triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp đến từng cán bộ viên chức. Ban giám hiệu tiếp tục tạo điều kiện để cán bộ viên chức thực hiện Quy chế dân chủ hiệu quả hơn.

Thường xuyên theo dõi trên mạng Internet và hộp thư điện tử của trường các thông báo của cấp trên để thực hiện chế độ báo cáo kịp thời.

1.6.5. Tự đánh giá: Đạt.

. Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.

a) Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;

b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;

c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của nhà nước.

1.7.1. Mô tả hiện trạng: 

Nhà trường có đầy đủ hệ thống hồ sơ, sổ sách về hoạt động giáo dục theo quy định tại điều 27, Điều lệ trường Trung học cơ sở [H1.1.07.01], [H1.1.07.02].

Hồ sơ của nhà trường lưu trữ khá đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật Lưu trữ [H1.1.07.03], [H1.1.07.04].

Nhà trường đã tổ chức quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Hai không” với bốn nội dung, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong toàn thể cán bộ viên chức, học sinh và phụ huynh. Ban chỉ đạo các cuộc vận động và phòng trào thi đua đã được thành lập, có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả. Sau mỗi kỳ, năm có sơ kết, tổng kết đánh giá để rút kinh nghiệm và có biện pháp bổ sung rút kinh nghiệp tốt hơn [H1.1.07.05], [H1.1.07.06].

1.7.2. Điểm mạnh:

Thiết lập đầy đủ hệ thống hồ sơ, sổ sách và quản lý bảo quản một cách khoa học đúng quy định Luật Lưu trữ, hàng năm cập nhật bổ sung kịp thời, chính xác.

Ban giám hiệu nhà trường quán triệt sâu sắc Chỉ thị, các văn bản hướng dẫn các cuộc vận động và phong trào thi đua, tổ chức tuyên truyền, vận động và triển khai thực hiện có hiệu quả qua từng kì, từng đợt, có tổng kết, đánh giá.

Các cuộc vận động và phong trào thi đua đã tác động tích cực đến cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường.

1.7.3. Điểm yếu:

Kinh phí phục vụ cho các cuộc vận động và phong trào thi đua còn khó khăn.

Việc phối hợp với các tổ chức đoàn thể ngoài nhà trường đôi khi chưa thường xuyên.

1.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tích cực tham mưu với lãnh đạo các cấp, tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tăng trưởng cơ sở vật chất nhằm tổ chức các hoạt động có hiệu quả hơn.

Tạo điều kiện cho nhân viên văn phòng học đại học văn thư lưu trữ để làm tốt hơn nhiệm vụ (hoàn thành trong năm học 2014 -2015).

1.7.5. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học;

b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền;

c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật lao động, Điều lệ trường trung học và các qui định khác của pháp luật.

1.8.1. Mô tả hiện trạng:

Hiệu trưởng nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp: đã phổ biến công khai, đầy đủ kế hoạch giảng dạy, học tập các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục Trung học cơ sở theo quy định do Bộ Giáo Dục và Đào tạo ban hành; quản lý tốt học sinh theo Điều lệ trường trung học [H1.1.08.01]; [H1.1.08.02]; [H1.1.08.03]; [H1.1.08.04].

Thực hiện quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuyên Hoá. Ban Giám hiệu đã quán triệt các văn bản hướng dẫn dạy thêm, học thêm.

Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật lao động, Điều lệ trường trung học và các qui định của sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân Huyện  [H1.1.08.05]; [H1.1.08.06].

1.8.2. Điểm mạnh:

Hiệu trưởng nắm vững và triển khai kịp thời nghiêm túc, đầy đủ các công văn hướng dẫn của các cấp về quản lý các hoạt động giáo dục; quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường.

Tổ chức kiểm tra với nhiều hình thức linh hoạt và đánh giá cán bộ, giáo viên, học sinh khách quan chính xác. 

Công tác tuyển dụng đề bạt bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên thực hiện đúng quy trình, công khai, dân chủ.

1.8.3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa tổ chức được các lớp dạy thêm, học thêm trong nhà trường.

1.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy những điểm mạnh trong quản lý nhà trường thông qua các văn bản quy định và hoạt động chuyên môn. Ban Giám hiệu tiếp tục nghiên cứu các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, thực hiện chương trình giáo dục để tổ chức quán triệt cụ thể đến từng cán bộ viên chức.  

Nâng cao chất lượng dạy và học thông qua đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực phù hợp với đối tượng học sinh.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong những năm học tiếp theo để không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học.

1.8.5. Tự đánh giá:  Đạt

Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.

a) Hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính tài sản theo quy định của Nhà nước;

c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.

1.9.1. Mô tả hiện trạng: 

Nhà trường có đầy đủ các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản [H1.1.09.01]; [H1.1.09.02]. Kế toán cập nhật kịp thời các văn bản bổ sung để thực hiện đúng chế độ chính sách. Phân loại, lưu trữ hồ sơ tài chính, tài sản đúng quy định, niêm phong hồ sơ khi bàn giao [H1.1.09.03]; [H1.1.09.04].

Nhà trường lập dự toán và thực hiện thu chi đúng chế độ, quy chế chi tiêu nội bộ. Quản lý, phân loại tài sản theo từng bộ phận, báo cáo quyết toán tài chính, tài sản định kỳ cuối năm tài chính. Kiểm kê tài sản một năm hai lần. [H1.1.09.05], [H1.1.09.06], [H1.1.09.07].

Thực hiện công khai tài chính: lương, các chế độ thanh toán, tiền dạy thêm học thêm; dự toán ngân sách tiền lương, hành chính phí, mua sắm tài sản theo năm tài chính; thu chi ngân sách, học phí, các nguồn thu khác, kế hoạch sử dụng quỹ phúc lợi; quy chế chi tiêu nội bộ [H1.1.09.08], [H1.1.09.09], [H1.1.09.10],  [H1.1.09.11], [H1.1.09.12].

1.9.2. Điểm mạnh:

Thực hiện các chế độ, chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đầy đủ kịp thời, công khai và được cán bộ, giáo viên, nhân viên giám sát. Không có hiện tượng khiếu nại, khiếu kiện về vấn đề tài chính.

Công tác quản lý tài chính, tài sản được nhà trường chú trọng, nhân viên kế toán có nghiệp vụ vững vàng, phương tiện làm việc đầy đủ.

1.9.3. Điểm yếu:

Do những khó khăn của nền kinh tế trong nước nên việc đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất phục vụ dạy học còn hạn chế.

Trong công tác kiểm kê đánh giá tài sản cố định và thiết bị dạy học đạt kết quả chưa cao.

1.9.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Ban Giám hiệu phân công cụ thể nhân viên quản lý tài sản và thiết bị dạy học theo phần mềm quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo hệ thống sổ sách khoa học.

Duy trì và tiếp tục thực hiện các văn bản về quản lý tài chính lưu trữ hồ sơ sổ sách, chứng từ theo quy định hiện hành của ngành và của Luật ngân sách nhà nước.

Tiếp tục lập dự toán, kế hoạch thu chi hàng năm và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ công khai, dân chủ.

1.9.5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

a) Xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;

b) Đảm bảo an toàn cho học sinh cho cán bộ, giáo viên nhân viên trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

1.10.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường xây dựng kế hoạch, phương án cụ thể đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn, thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội [H1.1.10.01]; [H1.1.10.02]; [H1.1.10.03]. Hằng năm nhà trường tổ chức ký cam kết với cơ quan công an: cam kết về xây dựng trường học an toàn về phòng cháy chữa cháy, cam kết xây dựng trường học an toàn về an ninh trật tự, cam kết thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” việc thực hiện phương án đảm bảo an ninh cho trường học. Mỗi năm có kiểm tra, đánh giá, cải tiến, rút kinh nghiệm. An ninh trường học ngày càng đảm bảo hơn, học sinh, phụ huynh an tâm, tin tưởng [H1.1.10.04]; [H1.1.10.05].

Môi trường giáo dục đảm bảo an toàn cho học sinh và cán bộ, viên chức nhà trường.  [H1.1.10.06]; [H1.1.10.07].

Trong trường không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường. Học sinh được học tập trong môi trường bình yên [H1.1.10.08]; [H1.1.10.09].

1.10.2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã phối hợp với các ban ngành, các tổ chức xã hội xây dựng được môi trường giáo dục an toàn, trong trường không xẩy ra bạo lực, dịch bệnh và các tệ nạn xã hội.

Các ban bảo vệ trường, ban phòng cháy chữa cháy, phòng chống thiên tai... hoạt động có hiệu quả.

1.10.3. Điểm yếu:

Các hộ kinh doanh buôn bán hàng ăn trước cổng trường chưa được kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ quan chức năng nên nhà trường chưa kiểm soát được vấn đề này.

1.10.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Kiện toàn Ban chỉ đạo An ninh trật tự trường học, tổ chức tập huấn phân công nhiệm vụ cho từng thành viên cụ thể.

Ban Giám hiệu nhà trường kết hợp với Uỷ ban nhân dân thị trấn Đồng Lê tăng cường tuyên truyền vận động các hộ kinh doanh và học sinh thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.

Lãnh đạo trường đề xuất với y tế thị trấn có kế hoạch kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm ở các quán hàng ăn trước cổng trường trong từng năm học, theo kế hoạch định kì và đột xuất.

1.10.5Tự đánh giá:  Đạt.

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN I

Đối chiếu với kết quả đánh giá các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 nhà trường có những điểm mạnh nổi bật sau: nhà trường có cơ cấu tổ chức đầy đủ, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở. Nhiệm vụ, quyền hạn của các hội đồng đều tuân thủ như luật định. Ban giám hiệu nhà trường có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, giảng dạy và học tập cũng như các hoạt động giáo dục khác năng động, sáng tạo đúng quy định. Đặc biệt nhà trường thực hiện quản lý hành chính và triển khai các phong trào thi đua rất có hiệu quả góp phần vào việc đẩy mạnh chất lượng dạy và học. Công tác thi đua khen thưởng, đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh được tiến hành kịp thời, chính xác, có tác dụng tích cực trong việc thúc đẩy và nâng cao hiệu quả giáo dục. Công tác an ninh trường học được chú trọng nên nhiều năm qua môi trường giáo dục của nhà trường được phụ huynh và xã hội tin tưởng.

Bên cạnh những điểm mạnh nổi bật trên còn có những tồn tại: nguồn ngân sách phục vụ xây dựng cơ sở vật chất cho dạy - học còn hạn chế. Các hoạt động của Hội đồng tư vấn chưa rõ, do thành viên của các Hội đồng trùng nhau và chưa nắm được đầy đủ chức năng nhiệm vụ của mình. Cây xanh bóng mát chưa được trồng theo quy hoạch, diện tích sân trường được phủ bóng mát còn ít.

     1. Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt và không đạt:

- Tổng số 30 chỉ số; Đạt: 30/30chỉ số

     2. Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt:

- Tổng số 10 tiêu chí; Đạt 10/10 tiêu chí

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

2.1  Tiêu chí 1: Năng lực của cán bộ quản lý trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

a) Số năm dạy học của hiệu trưởng hiệu phó ( Không kể thời gian tập sự ) theo quy định của Điều lệ trường trung học.

b) Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường PT có nhiều cấp học.

c) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.

`         2.1.1. Mô tả hiện trạng :

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đều có trên năm năm trực tiếp giảng dạy. Cụ thể: Đ/c Đoàn Xuân Hùng: Số năm trực tiếp dạy học là 15 năm (Năm vào nghề 9/1979; QĐ bổ nhiệm Phó hiệu trưởng từ  tháng 12/1994; QĐ bổ nhiệm Hiệu trưởng từ tháng  10/2004)

 [H2.2.01.01].  Đ/c Cao Ngọc Hóa: Số năm trực tiếp dạy học là 20 năm (Năm vào nghề 12/1981;  QĐ bổ nhiệm Hiệu trưởng từ tháng 09/ 2003) [H2.2.01.02]. Đ/c Phạm Đăng Khoa: Số năm trực tiếp dạy học là 14 năm (Năm vào nghề 10/1987;  QĐ bổ nhiệm Hiệu trưởng từ tháng 12/2002) [H2.2.01.03]. Đ/c Hoàng Thị Tuyết Nhung: Số năm trực tiếp dạy học là 14 năm (Năm vào nghề 10/1987;QĐ bổ nhiệm Hiệu phó từ ngày 01/10/2004). [H2.2.01.04].  Đ/c Đoàn Anh Tuấn: Số năm trực tiếp dạy học là 11 năm  (Năm vào nghề 8/1996; QĐ bổ nhiệm Hiệu phó từ ngày 06/02/2007) [H2.2.01.05].

Sau mỗi nhiệm kỳ các đồng chí đều được UBND huyên thực hiện bổ nhiệm lại và tiếp tục giữ các chức vụ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. Các đồng chí Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được lãnh đạo Phòng GD&ĐT Tuyên Hóa; UBND Huyện Tuyên Hóa đánh giá xếp loại xuất sắc trong công tác theo quy định chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường trung học cơ sở năm học [H2.2.01.06]; [H2.2.01.07] ; [H2.2.01.08].

Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đã được bồi dưỡng về quản lý giáo dục, có trình độ lý luân chính trị trung cấp và thực hiện có hiệu quả  nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của điều lệ trường  trung học [H2. 2.01.09]; [H2. 2.01.10].

2.1.2. Điểm mạnh:

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có trình độ chuyên môn trên chuẩn, đã tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị, các đồng chí đều là những cán bộ quản lý ít nhất là 3 cơ sở giáo dục trở lên, có bề dày thâm niên nghề, có óc thực tiễn, có tính sáng tạo, dám nghĩ dám làm và dám chịu trách nhiệm trước công việc, khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.

Cán bộ quản lí được tham gia đầy đủ các kỳ bồi dưỡng năng lực quản lí, chuyên môn nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức.

2.1.3. Điểm yếu:

 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng công tác không đủ một nhiệm kỳ nên đã gây không ít khó khăn cho hoạt động của nhà trường.

Trong quá trình làm công tác quản lí, việc giải quyết các vấn đề nảy sinh đôi lúc vẫn còn cả nể, ảnh hưởng đến chất lượng công việc.

2.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng nhà trường tiếp tục phát huy vai trò gương mẫu, tinh thần trách nhiệm trong công tác quản lý, chủ động, sáng tạo trong công việc, dám nghĩ, dám làm, nắm bắt và triển khai các nhiệm vụ của ngành có hiệu quả.

Đề xuất với lãnh đạo cấp trên tạo điều kiện để cán bộ quản lý công tác tại cơ sở đủ nhiệm kỳ. Giải quyết các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn quản lí triệt để hơn.

2.1.5. Tự đánh giá: Đạt

2.2  Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học, Điều lệ trường trung học.

a)  Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo dạy các môn học bắt buộc theo quy định

 b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định.

c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định.

2.2.1. Mô tả hiện trạng

Giáo viên đủ số lượng, đảm bảo tỷ lệ 1.9 gv/lớp và được phân công giảng dạy đúng chuyên môn được đào tạo. Hằng năm, nhà trường thực hiện phân công lao động đúng định mức, đảm bảo về chế độ làm việc đối với giáo viên theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT . Cụ thể: năm học 2008-2009 có 23 giáo viên/12 lớp; Năm học 2009-2010 có 24 giáo viên/12 lớp; năm học 2010-2011 có 23/12 lớp giáo viên; Năm học 2011-2012 có 23/l2 giáo viên  [H2.2.02.01] ; [H2.2.02.02]; [H2.2.02.03].

        Trường có 01 giáo viên phụ trách Đội đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học. BCH chi đoàn có 3 đ/c được bầu cử trong đại hội, tổ chức hoạt động theo đúng Điều lệ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh [H2.2.02.04]. Tổng phụ trách đội biên chế đúng theo thông tư số 35/2006/TTLT- BGDĐT-BNV và được tuyển dụng viên chức theo Quyết định số 38/QĐ của Hiệu trưởng trường THCS Đồng Lê [H2.2.02.05].  Giáo viên làm công tác Đoàn, Đội có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo quy định. Vì vậy, công tác Đoàn, Đội trong những năm qua luôn được cấp trên công nhận mạnh xuất sắc [H2.2.02.06]; [H2.2.02.07]; [H2.2.02.08].

Đội ngũ 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn: Năm học 2008-2009 có 23 giáo viên đạt chuẩn trở lên, trong đó có 09 giáo viên trình độ trên chuẩn. Năm học 2009-2010 có 24 giáo viên đạt chuẩn trở lên trong đó có 16 giáo viên trình độ trên chuẩn. Năm học 2010-2011 có 23 giáo viên đạt chuẩn trở lên trong đó có 18 giáo viên trình độ trên chuẩn. Năm học 2011-2012 có 23 giáo viên đạt chuẩn trở lên trong đó có trong đó có 19 giáo viên trình độ trên chuẩn [H2.2.02.09]; [H2.2.02.09].

2.2.2. Điểm mạnh:

Đội ngũ giáo viên có tỷ lệ trên chuẩn cao, gia đình đều ở thị trấn nên yên tâm công tác; có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có kinh nghiệm, tâm huyết với nghề, có ý thức tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực sư phạm.

Trong từng năm học nhà trường đã tạo mọi điều kiện cho cán bộ giáo viên học tập nâng cao trình độ. Đến nay so với các trường THCS trên địa bàn Huyện, tỉ lệ giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn của trường cao.

2.2.3. Điểm yếu:

Khả năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học của một số giáo viên còn hạn chế.

Cán bộ, giáo viên, TPT Đội đang trong độ tuổi sinh đẻ và nuôi con nhỏ nên không có nhiều thời gian để tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; cán bộ Đoàn chưa được tập huấn về nghiệp vụ nên phần nào gặp khó khăn trong công tác.

Công tác tư vấn cho học sinh chưa phổ biến rộng rãi.

2.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Cán bộ giáo viên tiếp tục tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học. Tăng cường bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Đẩy mạnh các hoạt động của chuyên môn như: thi giáo viên dạy giỏi, thao giảng, thực tập dự giờ, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

Tổng phụ trách đội nên tham mưu đắc lực cho lãnh đạo sớm hình thành các tổ tư vấn học đường để tư vấn cho học sinh những kinh nghiệm giao tiếp ứng xử văn hóa, những kinh nghiệp học tập, tu dưỡng đạo đức.

2.2.5. Tự đánh giá: Đạt

2.3  Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT.

b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp Huyện ( Quận, Thị xã, Thành phố trực thuộc Tỉnh ) trở lên đối với tiểu học, THCS và cấp Tỉnh ( Thành phố trực thuộc Trung ương ) trở lên đối với THPT đáp ứng yêu cầu.

         c) Đảm bảo các quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học, Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

2.3.1. Mô tả hiện trạng:

Cuối mỗi năm học, Hiệu trưởng nhà trường đã tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên đúng quy trình: giáo viên tự đánh giá, tổ chuyên môn góp ý xếp loại, hiệu trưởng thăm dò ý kiến của Hội đồng để đánh giá xếp loại giáo viên [H2.2.03.01] . Qua các năm học giáo viên được xếp loại khá trở lên đạt 100% theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở [H2.2.03.02];  [H2.2.03.03]; [ H2.2.03.04].

Hàng năm, giáo viên rất tích cực  hưởng ứng và tham gia thi giáo viên dạy giỏi. Cụ thể: Năm học 2009 – 2010 có  5  giáo viên dạy giỏi cấp Huyện và 2 giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh [H2.2.03.05]; [H2.2.03.06];  [H2.2.03.07].  

Vào đầu các năm học, Nhà trường dành thời gian để phổ biến cho cán bộ viên chức các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của Điều lệ trường trung học và của Pháp luật. Đồng thời tạo điều kiện cho cán bộ viên chức thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của [H2.2.03.08]. Giáo viên được hưởng quyền lợi về vật chất, hưởng nguyên lương, phụ cấp theo quy định của nhà trường [H2.2.03.09].

2.3.2. Điểm mạnh:

Đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng. Giáo viên tích cực tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, dự giờ rút kinh nghiệm, nâng cao năng lực giảng dạy. Nhiệt tình tham gia phong trào thi giáo viên dạy giỏi cấp Huyện- Tỉnh.

Nhà trường luôn tạo điều kiện để giáo viên thực hiện các quyền theo quy định.

2.3.3. Điểm yếu:

Đội ngũ giáo viên còn trẻ nên kinh nghiệm trong giảng dạy còn hạn chế. Số lượng giáo được công nhận Giáo viên giỏi chưa ngang tầm với một trường thị trấn.

2.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục công tác bồi dưỡng giáo viên kế cận nâng cao năng lực chuyên môn để tham gia các hội thi do ngành tổ chức.

Nâng cao hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn, thao giảng, dự giờ thăm lớp; ít nhất mỗi năm học phải tổ chức mội hội thảo để tháo gỡ những khó khăn về chuyên môn nghiệp vụ.

2.3.5. Tự đánh giá: Đạt

2.4  Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;

b) Nhân viên  kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;

c) Thực hiện các nhiệm vụ được giao và đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

2.4.1.Mô tả hiện trạng:

Từ năm học 2008-2009 đến năm học 2009- 2010: Nhà trường có số lượng nhân viên 05 (4 biên chế và 1 hợp đồng). Từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2011- 2012 nhà trường có đủ số lượng biên chế viên chức đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Điều 16 của Điều lệ trường trung học (kế toán, văn thư, y tế, thư viện, thiết bị)  [H2.2.04.01; [H2.2.04.02]; [H2.2.04.03].

Nhân viên kế toán, nhân viên thiết bị có trình độ trên chuẩn; nhân viên văn thư- thủ quỹ, y tế, nhân viên thư viện có trình độ trung cấp, được tham gia các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ chuyên môn [H2.2.04.04]. Cuối năm các nhân viên  đều hoàn thành nhiệm vụ được giao [H2.2.04.05]; [H2.2.04.06]; [H2.2.04.07].

Các nhân viên được nhà trường đảm bảo về chế độ, chính sách theo quy định  [H2.2.04.08]; [H2.2.04.09].

       2.4.2. Điểm mạnh:

Đội ngũ nhân viên có đủ số lượng và chức danh để đảm nhận công việc và tham mưu cho lãnh đạo lĩnh vực mình phụ trách, có tinh thần trách nhiệm cao, có ý thức tự học tự bồi dưỡng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Nhà trường luôn quan tâm, động viên khắc phục khó khăn và tạo điều kiện cho nhân viên làm việc, học tập.

2.4.3. Điểm yếu:

Từ năm học 2008-2009 đến năm học 2009-2010, nhân viên văn phòng là nhân viên hợp đồng theo năm học nên khó khăn trong việc thực hiện lưu trữ hồ sơ.

 Đội ngủ nhân viên đang trong độ tuổi sinh đẻ và nuôi con nhỏ nên nhà trường phải hợp đồng người đảm nhận công việc vì thế hiệu quả không cao.

 2.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên của trường học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Có kế hoạch lưu trữ các loại hồ sơ.

Đảm bảo giờ giấc trong công việc để đem lại hiệu quả cao hơn.

2.4.5. Tự đánh giá: Đạt

2.5  Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu của Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh

b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm.

c) Đảm bảo các quyền theo quy định

2.5.1. Mô tả hiện trạng:

Tất cả học sinh đều đảm bảo về tuổi theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 37 của Điều lệ trung học ngày 2/4/2007 [H2.2.05.01];[ H2.2.05.02];[H2.2.05.03] ;[H2.2.05.04];  [H2.2.05.05].

Đầu năm học giáo viên chủ nhiệm lớp đã tổ chức cho học sinh học tập nhiệm vụ, quy tắc ứng xử quy định về hành vi ngôn ngữ, trang phục của người học sinh. Tất cả đều thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm theo quy định tại Điều 38, 40 và 41 Điều lệ trường trung học và các quy định khác do nhà trường, lớp đề ra. Có quy trình đánh giá, xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh. (TT ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và HọC SINH THPT số 58/2011- QĐ số: 40/2006/QĐ- BGD&ĐT ngày 05/10/2006) [H2.2.05.06]; [H2.2.05.07]; [H2.2.05.08].

Nhà trường đảm bảo các quyền của học sinh theo quy định tại điều 39 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật [H2.2.05.09]; [H2.2.05.10].

2.5.2. Điểm mạnh:

Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh và học sinh về Điều lệ trường trung học và các văn bản có liên quan đến quyền lợi của học sinh. BGH nhà trường phối hợp tốt với Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường giáo dục học sinh kịp thời. Giáo viên chủ nhiệm lớp phối hợp chặt chẽ với Tổng phụ trách Đội và giáo viên bộ môn để quản lí, giáo dục học sinh. Hàng năm học sinh được học tập các qui định về hành vi ứng xử của người học sinh và được tham gia nhiều hoạt động tập thể mang tính giáo dục cao. Đa số học sinh chăm ngoan, thực hiện tốt nhiệm vụ và quyền của người học sinh theo Điều lệ trường trung học.

2.5.3. Điểm yếu:

Một số ít học sinh còn bị ảnh hưởng của đám thanh niên lêu lỏng ngoài xã hội nên giao tiếp, ứng xử chưa đúng chuẩn mực; một số gia đình không trực tiếp nuôi dạy con (gửi con để đi làm ăn) nên thiếu sự phối hợp với GVCN trong quản lý và giáo dục đạo đức nhân cách cho học sinh.

Quy định của nhà trường về hình thức xử lý chưa thật sự nghiêm khắc.

2.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì hoạt động của đội cờ đỏ, phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp.

Phối hợp với Ban công an Thị trấn, tham mưu cho UBND Thị đẩy mạnh phong trào xây dựng ”Trường học AT-ANTT” kết hợp phong trào xây dựng trường học thân thiện- học sinh tích cực” để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kịp thời ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hôin thâm nhập vào trường học.

Tiếp tục tuyên truyền, vận động CMHS tích cực, chủ động phối hợp với nhà trường để giáo dục học sinh.

2.5.5. Tự đánh giá: Đạt

KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 2

Hiệu trưởng, phó hiệu truởng, giáo viên, nhân viên  đủ số lượng và cơ cấu. Phân công chuyên môn, phần hành đúng bằng cấp, chứng chỉ. 100% GV đạt chuẩn đào tạo, có ý thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, các phần hành Đoàn, Đội có kế hoạch hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Nhân viên văn phòng đạt yêu cầu quy định. Học sinh đi học đúng tuổi, chấp hành nội quy trường học. Nhà trường luôn đảm bảo quyền cho giáo viên và học sinh theo các quy định trong Điều lệ trường học.

     1. Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt và không đạt:

- Tổng số 15 chỉ số; Đạt: 15/15 chỉ số .

     2. Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt:

- Tổng số 05 tiêu chí; Đạt 05/05 tiêu chí.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

3.1. Tiêu chí 1:  Khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a. Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát theo quy định.

b. Cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh theo quy định.

c. Sân chơi, bãi tập theo quy định.

  3.1.1. Mô tả hiện trạng:

Trường THCS Đồng Lê được xây dựng trên khu khuôn viên riêng biệt thuộc   địa bàn tiểu khu Đồng Văn trung tâm Thị trấn Đồng Lê, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình. Tổng diện tích toàn trường là: 10.998m2, bình quân tính theo đầu học sinh đạt 32,16m2/học sinh đảm bảo vượt mức quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo [H3.3.01.01]; [H3.3.01.02]. Khuôn viên nhà trường có hệ thống cây xanh và cây bóng mát trồng theo đúng quy hoạch; cảnh quang môi trường luôn xanh, sạch, đẹp. Nhà trường thường xuyên bố trí lao động chăm sóc cây xanh dọn vệ sinh. Trường có hệ thống nhà vệ sinh cho học sinh và giáo viên sạch sẽ, đúng theo quy định   [H3.3.01.03]; [H3.3.01.04].

Cổng trường được xây dựng kiên cố, có biển trường theo đúng điều lệ trường trung học. Tường bao quanh được xây chắc chắn bằng gạch đảm bảo độ an toàn theo quy định. Bên trong hàng rào nhà trường còn trồng thêm các loại cây xanh và cây bóng mát góp phần tạo cảnh quan môi trường thoáng mát, sạch sẽ (Hình ảnh [H3.3.01.05])

Nhà trường có sân chơi, bãi tập đảm bảo theo quy định, khu sân chơi có hoa, cây bóng mát và đảm bảo vệ sinh; Khu bãi tập có đủ thiết bị luyện tập thể dục, thể thao và đảm bảo an toàn  [H3.3.01.06]; [H3.3.01.07]; [H3.3.01.08].

           3.1.2. Điểm mạnh:

Có diện tích khuôn viên và các yêu cầu về sanh, xạch, đẹp, thoáng mát theo quy định. Trường đã được công nhận trường chuẩn quốc gia năm 2007.

Cổng trường được làm với kích thước rộng, trang trí hợp lý, hệ thống cánh cổng bằng sắt đảm bảo chắc chắn. Có tường rào bao quanh trường vững chắc đảm bảo yêu cầu bảo vệ khu vực trường luôn an toàn về an ninh trật tự.

Nhà trường đã có riêng bãi tập cho học sinh với kích thước và mặt bằng theo đúng tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục & Đào quy định. Diện tích sân chơi rộng, hệ thống sân chơi được đổ bê tông sạch sẽ, đảm bảo hợp vệ sinh cho các em trong khi chơi. Dưới các gốc cây có ghế đá để học sinh ngồi nghỉ trong giờ ra chơi.

3.1.3. Điểm yếu:

Cổng trường chưa đẹp.

Sân thể dục chưa có hệ thống cây bóng mát.

Tường rào bao quanh trường đã được xây dựng kiên nhưng không được tiến hành một lúc vì kinh phí còng hạn hẹp do đó một số chỗ đã bị đang bị xuống cấp.

3.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trương tiếp tục tham mưu đăc lực với chính quyền địa phương, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục huy động kinh phí để trong năm 2013 nâng cấp cổng trường, lát gạch sân hoạt động tập thể và đường nội bộ.

Có kế hoạch mua sắm bổ sung một số dụng cụ luyện tập thể dục thể thao còn thiếu. Tiếp tục duy trì môi trường “Xanh - Sạch - Đẹp”, trồng cây xanh ở khu thể dục.

3.1.5. Tự đánh giá: Đạt

3.2. Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.

a. Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ y tế.

b. Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.

c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.

3.2.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường có khối phòng học 2 tầng gồm 16 phòng; Mỗi phòng học có diện tích 54 m2, phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh, mỗi phòng đều có bảng chống lóa, có nội quy niêm yết trong mỗi phòng học đúng quy định [H3.3.02.01]; [H3.3.02.02]; [H3.3.02.03]

Trong các phòng học được trang bị bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi, chất liệu gỗ, màu sắc phù hợp. Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế của học sinh đảm bảo quy định [H3.3.02.01]; [H3.3.02.02]; [H3.3.02.03]

 Nhà trường có các phòng học bộ môn: Tin học, Vật Lý, Hóa, Sinh, Nhạc đạt tiêu chuẩn theo quy định [H3.3.02.01]; [H3.3.02.03]

3.2.2. Điểm mạnh:

Nhà trường có khối phòng học đáp ứng dạy học một ca, đảm bảo tiêu chuẩn diện tích và ánh sáng, được trang trí thống nhất.

Việc quản lý sử dụng các khối phòng học và các phòng bộ môn thực sự có hiệu quả, đúng theo các quy định hiện hành.

Cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu dạy - học và tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

3.2.3. Điểm yếu:

Phòng học bộ môn cải tạo từ phòng học, mặc dầu đủ diện tích nhưng trang bị bên trong chưa đảm bảo yêu cầu theo chuẩn quy định.

Trường còn thiếu các phòng học bộ môn mỹ thuật, phòng học tiếng Anh do đó việc giảng dạy  các bộ môn này còn gặp khó khăn.

 3.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục sử dụng và khai thác có hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học hiện có.

Tham mưu tích cực với lãnh đạo Thị trấn để xây dựng các phòng học bộ môn còn thiếu vào năm 2013.

Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục để thay mới một số bàn ghế học sinh theo đúng tiêu chuẩn mới đầu năm học 2013-2014 đảm bảo đúng quy định của Bộ GDĐT.

3.2.5. Tự đánh giá: Đạt

3.3. Tiêu chí 3:  Khối phòng phục vụ học tập, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định.

b) Trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định.

c) Các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

3.3.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có khối phục vụ học tập gồm:  phòng thư viện, phòng y tế  phòng đội, phòng truyền thống; có khối hành chính quản trị gồm: phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu truởng, văn phòng, phòng họp giáo viên được phân bố hợp lí, dễ làm việc [H3.3.03.01]; [H3.3.02.02]

Nhà trường có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định, ngoài ra còn có vườn thuốc nam phong phú về chủng loại, đảm bảo công tác sơ cứu ban đầu cho cán bộ, viên chức và học sinh [H3.3.03.02]; [H3.3.03.03];  [H3.3.03.04]

Phục vụ công tác quản lý và dạy học, nhà trường đã mua sắm 06 máy tính kết nối mạng và 05 máy in  phục vụ công tác quản lý và giảng dạy. Ngoài ra còn có hệ thống máy tính được nối mạng Internet phục vụ tốt cho hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh [H3.3.02.02]; [H3.3.03.05]; [H3.3.03.06]

3.3.2. Điểm mạnh:

Nhà trường có khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị đảm bảo quy định, được phân bố hợp lí, dễ làm việc.

Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định.

Nhà trường có các máy văn phòng đảm bảo phục vụ tốt công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

3.3.3. Điểm yếu:

 Chất lượng và thiết bị của các phòng còn hạn chế, việc duy tu bảo dưỡng hàng năm không có kinh phí.

3.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền đầu tư kinh phí xây dựng các phòng phục vụ học tập và khối hành chính còn thiếu và chưa đảm bảo vào  năm học tới

 Bổ sung thêm các thiết bị bên trong để phục vụ cho việc giảng dạy và làm việc của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong năm 2012. Có kế hoạch định kỳ theo tháng nâng cấp máy tính và mạng Internet.

  3.3.5. Tự đánh giá: Đạt

3.4. Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

a) Công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, riêng cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.

b) Nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đảm bảo quy định.

c) Nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.

3.4.1. Mô tả hiện trạng:

 Nhà trường có 02 công trình vệ sinh: 01 công trình vệ sinh của cán bộ viên chức, 01 công trình vệ sinh giành cho học sinh. Mỗi công trình đều có khu vệ sinh riêng cho nam và nữ, được xây dựng ở các vị trí phù hợp với cảnh quan của trường. Các khu vệ sinh luôn được cung cấp đầy đủ nước sạch, đủ ánh sáng và được giữ gìn vệ sinh hàng ngày sạch sẽ, không ô nhiễm môi trường [H3.3.01.06]; [H3.3.04.01]

Nhà để xe cho cán bộ viên chức và học sinh được xây dựng ở các vị trí hợp lý trong khuôn viên trường. Khu để xe cán bộ viên chức được bố trí tách biệt với học sinh rất thuận tiện, đảm bảo diện tích sử dụng và được bảo vệ an toàn. Khu để xe của học sinh được bố trí phía bên trái cổng chính gần phòng thường trực của nhân viên bảo vệ, thuận tiện cho việc gữi xe, lấy xe và được bảo đảm an toàn  [H3.3.01.06]; [H3.3.04.02]; [H3.3.04.03]

  Nhà trường sử dụng có nguồn nước sạch sạch sinh hoạt của Trạm cấp nước Đồng Lào, đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhà trường, hệ thống thoát nước đảm bảo, đã có dụng cụ thu gom rác thải  [H3.3.01.06]; [H3.3.04.04]

3.4.2. Điểm mạnh:

Nhà trường bố trí  công trình vệ sinh, khu để xe cho học sinh và giáo viên, lớp học hợp lí. Khu vệ sinh giáo viên, học sinh luôn luôn sạch sẽ, đảm bảo hợp vệ sinh, không ảnh hưỡng đến môi trường xung quanh. Nhà trường có đủ nguồn nước phục vụ vệ sinh học đường. Khu vực trường luôn thoát nước khô ráo.

3.4.3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa chủ động cung cấp nguồn nước uống cho học sinh (còn mua).

 Chưa có thùng rác thu gom rác thải chung cho nhà trường (Do nhà trường không nằm trên tuyến đường thu gom rác của môi trường đô thị)

3.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương, thực hiện kế hoạch xã  hội hóa giáo dục phấn đấu năm 2013 đầu tư kinh phí lắp đặt hệ thống nước uống cho học sinh đảm bảo tiêu chuẩn

Đăng kí điểm thu gom rác thải

3.4.5. Tự đánh giá: Đạt

3.5. Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm.

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.

3.5.1.Mô tả hiện trạng.

Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H3.3.05.01]. Hằng năm thư viện được bổ sung thêm các loại sách báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, sách pháp luật để phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập và tìm kiếm thông tin của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh. Việc bổ sung hằng năm được thực hiện dựa trên đề xuất của các tổ chuyên môn, các bộ phận nhằm phục vụ tốt các hoạt động giáo dục của nhà trường. Kinh phí đầu tư cho công tác thư viện được trích từ ngân sách của nhà trường [H3.3.05.02]; [H3.3.02.02]

Nhà trường có phòng thư viện  với diện tích đảm bảo yêu cầu, có phòng đọc riêng cho giáo viên và học sinh. Thư viện xây dựng và niêm yết công khai lịch hoạt động trong ngày, trong tuần để phục vụ kịp thời việc nghiên cứu, học tập của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh [H3.3.05.03]. Cán bộ thư viện quản lý và tổ chức tốt các hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, như: Có đầy đủ sổ theo dõi đọc, mượn, trả của thư viện qua hằng năm [H3.3.05.04]; các biên bản nhập sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật rõ ràng, chi tiết [H3.3.05.05]; Có nội quy thư viện giúp  chặt chẽ [H3.3.05.06]; [H3.3.05.07]; [H3.3.05.08]; [H3.3.05.09]

Thư viện nhà trường có 1 máy kết nối Internet  phục vụ cho cán bộ phụ trách thư viện làm việc có hiệu quả [H3.3.05.10]; [H3.3.02.02]

3.5.2 Điểm mạnh:

Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo vì vậy phòng đọc cho giáo viên và học sinh đảm bảo; Hằng năm thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo do đó giáo viên, học sinh có điều kiện để tham khảo, nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

 Có cán bộ phụ trách thư viện được đào tạo chính quy, đúng chuyên ngành, có thái độ phục vụ tốt, quản lý và tổ chức hoạt động của thư viện khoa học đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Cán bộ thư viện có đầy đủ hồ sơ, sổ sách đúng theo quy định

Thư viện nhà trường có 1 máy kết nối Internet tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ thư viện khai thác những tư liệu  giúp làm việc một cách có hiệu quả

3.5.3. Điểm yếu:

Mặc dầu hằng năm thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo phục vụ cho giáo viên và học sinh tham khảo nhưng chưa được nhiều.

Một số sách, tài liệu tham khảo đã cũ, hư hỏng nhiều, đầu sách trong thư viện còn ít, đặc biệt là sách tham khảo phục vụ cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi.

Thư viện nhà trường chưa áp dụng thư viện điện tử.

 3.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trích kinh phí chi thường xuyên năm 2012, 2013 mua bổ sung hệ thống sách tham khảo, sách nâng cao phục vụ nghiên cứu và học tập.

Tham mưu đắc lực với chính quyền địa phương, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, đầu tư kinh phí để xây dựng thư viện. Phấn đấu đến 2014 xây dựng được thư viện điện tử để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục.

3.5.5. Tự đánh giá: Đạt

3.6. Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.

a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.

3.6.1. Mô tả hiện trạng:

 Nhà trường đã được cung cấp đầy đủ trang thiết bị phục vụ tốt cho công tác giảng dạy. Các trang thiết bị nhìn chung đều được sử dụng triệt để và có hiệu quả. [H3.3.06.01]

Trong các giờ lên lớp, giáo viên đã khai thác triệt để các TBDH hiện có, tổ chức cho học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, không dạy chay trong khi trường có thiết bị, ĐDDH [H3.3.06.02]; [H3.3.06.03]. Tại các phòng học bộ môn đều có nội quy chặt chẽ đảm bảo cho việc dạy và học đối với cán bộ giáo viên và học sinh [H3.3.06.04]. Ngoài ra, nhà trường có kế hoạch thi tự làm đồ dùng dạy học cho giáo viên hàng năm. Các đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên được sử dụng vào giảng dạy một cách có hiệu quả [H3.3.06.03]; [H3.3.06.05]

 Cuối mỗi năm học nhà trường đều tổ chức kiểm kê thiết bị dạy học một cách cụ thể, chi tiết; các thiết bị hư hỏng được tiến hành sữa chữa, nhà trường có kế hoạch mua sắm, bổ sung thêm các TBDH đáp ứng nhu cầu dạy và học của nhà trường  [H3.3.06.06]; [H3.3.06.07]; [H3.3.06.08] . Do quá trình sử dụng nay một số đồ dùng hư hỏng xuống câp, phòng thực hành Hóa học không có máy khử mùi ảnh hưởng sức khỏe đến giáo viên và học sinh.

3.6.2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu đáp ứng nhu cầu dạy và học; có hệ thống phòng bộ môn thuận lợi cho giáo viên trong việc mượn trả và khai thác ĐDDH; có cán bộ thiết bị đào tạo đúng chuyên ngành, đầy đủ sổ sách theo dõi việc sử dụng thiết bị giáo dục và đồ dùng dạy học.

Hàng năm nhà trường tổ chức cho giáo viên tự làm ĐDDH vì vậy số lượng ĐDDH ngày một phong phú, giáo viên đã sử dụng đồ dùng đó vào giảng dạy đạt hiệu quả cao, thông qua đồ dùng trực quan đặc biệt là những ĐDDH giáo viên tự làm phần nào đã giáo dục ý thức học tập của học sinh, giúp các em tò mò muốn khám phá để làm ra những sản phẩm đó .

3.6.3 Điểm yếu:

Một số bộ môn Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn bản đồ, tranh ảnh rách nát, thiếu cập nhật thông tin ảnh hưởng đến việc dạy và học của giáo viên và học sinh

Sổ sách theo dõi sử dụng và đăng kí thiết bị chưa đồng bộ,  các trang thiết bị được cấp nay có một số đã quá hạn sử dụng và hư hỏng, chất lượng một số thiết bị không đảm bảo làm cho việc thực hiện các thí nghiệm không chính xác.

Mặc dầu nhà trường đã có kế hoạch tự làm đồ dùng dạy học cho giáo viên hàng năm, tuy nhiên số lượng ĐDDH do giáo viên tự làm đạt yêu cầu cón ít, một số đồ dùng sử dụng không được lâu dài

Việc sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm chưa được nhiều.

Phòng thực hành hóa học có mùi hắc sau khi làm thí nghiệm gây khó chịu cho học sinh.

3.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Đầu tư mua sắm bổ sung bổ sung đủ ĐDDH tối thiểu, đảm bảo đồng bộ trong năm 2012. Hỗ trợ kinh phí cho giáo viên có đồ dùng dạy học tự làm mới hoặc cải tiến , nhân bản để sử dụng rộng rãi.

Lắp đặt máy khử độc cho phòng thực hành môn Hóa học để đảm bảo an toàn sức khỏe cho giáo viên và học sinh.

3.6.5. Tự đánh giá: Đạt

KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 3

   Nhà trường có khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học. Có đầy đủ phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.Có khối phòng phục vụ học tập, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học. công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.Thư viện đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, cã máy tính nối mạng Internet, thiết bị phục vụ dạy học luôn được bổ sung và nâng cấp.

 Nhà trường có đầy đủ thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và sử dụng hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học.

Bên cạnh đó còn có những điểm yếu: Một số phòng chức năng còn thiếu, chưa đạt yêu cầu về diện tích quy định theo điều lệ. Bàn ghế học sinh đã cũ chưa được thay thế. Các đầu sách thư viện chưa phong phú, một số thiết bị, đồ dùng đã cũ nên hiệu quả sử dụng không cao, số lượng đồ dùng dạy học tự làm hàng năm của giáo viên còn ít.

1.Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt và không đạt?

 - Tổng số 18 chỉ số: Đạt 18 /18 chỉ số

2. Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt?

 - Tổng số 6 tiêu chí: Đạt 6/6 tiêu chí                            

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

a) Tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

b) Nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động.

c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

4.1.1. Mô tả hiện trạng:

Mỗi lớp có một chi hội CMHọC SINH gồm 3 người đại diện cho cha mẹ học sinh trong lớp giữ mối liên hệ với GVCN thực hiện các biện pháp phối hợp giáo dục. Trường luôn có một BĐDCMHọC SINH số lượng 12 thành viên đại diện cho 12 lớp, do hội nghị CMHọC SINH bầu ra hàng năm, trong ban có ban thường trực 3 thành viên.  BĐDCMHọC SINH  thường xuyên giữ mối liên hệ với BGH để bàn và thực hiện các biện pháp phối kết kết hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình [H4.4.01.01]; [H4.4.01.02]. BĐDCMHọC SINH tổ chức và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm dựa trên Điều lệ của BĐDCMHọC SINH. BĐDCMHọC SINH của nhà trường đã bám sát Điều lệ, làm việc nghiêm túc, đúng quy chế [H4.4.01.03]; [H4.4.01.04]

Hằng năm nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để BĐDCMHọC SINH trường, lớp hoạt động theo Điều lệ và Nghị quyết năm học. Ban lãnh đạo nhà trường, giáo viên chủ nhiệm lớp đã tham gia đầy đủ các cuộc họp do BĐDCMHọC SINH tổ chức để bàn bạc thảo luận, đề ra các biện pháp cụ thể phối hợp giáo dục học sinh, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, nâng cao chất lượng học tập rèn luyện của học sinh, xây dựng các khoản thu nhằm phục vụ công tác dạy và học của nhà trường. Đồng thời vận động phụ huynh và các lực lượng xã hội hỗ trợ kinh phí để phục vụ cho hoạt động dạy học   [H4.4.01.02]; [H4.4.01.05]

Nhà trường tổ chức các cuộc họp định kì và đột xuất với Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp, trường để tiếp thu ý kiến về công tác quản lí nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết kiến nghị của cha mẹ học sinh và góp ý kiến cho hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh [H4.4.01.06]; [H4.4.01.07]

4.1.2. Điểm mạnh:

Ban giám hiệu đã tuyên truyền đầy đủ, kịp thời các văn bản có liên quan đến học sinh và phụ huynh, tích cực tham mưu cho Ban Đại diện cha mẹ học sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm theo Điều lệ quy định.

Nhà trường công khai kế hoạch giáo dục cụ thể, chủ động phối hợp với Ban Đại diện cha mẹ học sinh trong mọi hoạt động giáo dục. Phụ huynh tích cực hưởng ứng XHH về xây dựng cảnh quan trường học thân thiện.

Ban Đại diện cha mẹ học sinh của lớp, trường có năng lực, nhiệt tình, tâm huyết với công việc, thực sự là người đồng hành cùng với nhà trường trong tất cả các hoạt động giáo dục. Ban Đại diện cha mẹ học sinh luôn đi đầu trong việc tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện XHH giáo dục.

4.1.3. Điểm yếu:

Thành viên trong ban đại diện hầu hết đang độ tuổi làm việc, đa số là công viên chức nên hạn chế quy thời gian hoạt động Hội.

Hội chưa chủ động tuyên truyền đến các gia đình có học sinh khu dân cư tích cực xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp hoạt động chưa đều tay, công việc chủ yếu tập trung vào một số người.

4.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Ban giám hiệu nhà trường phối hợp chặt chẽ hơn nữa với Ban Đại diện cha mẹ học sinh các lớp trong việc nắm bắt thông tin về học sinh cũng như trong công tác quản lí việc học tập ở nhà của từng gia đình.

Xây dựng mô hình Ban liên lạc CMHS với nhà trường theo địa bàn khu dân cư để quản lý và chia sẻ thông tin thường xuyên hơn.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho phụ huynh học sinh hiểu về quy chế, điều lệ và các văn bản pháp quy khác để phụ huynh quan tâm và có nhiều biện pháp tích cực hơn trong việc phối hợp giáo dục con em mình.

4.1.5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng trường và môi trường giáo dục.

a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường.

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

4.2.1 Mô tả hiện trạng:

Ban Giám hiệu nhà trường đã chủ động tham mưu với Đảng ủy, Ủy ban nhân dân phường kế hoạch và các giải pháp cụ thể để phát triển nhà trường: như công tác xã hội hóa giáo dục, phối hợp giáo dục học sinh, xây dựng phòng học bộ môn, xây dựng trường học an toàn về an ninh trật tự... [H4.4.02.01]

Nhà trường đã tích cực phối hợp với công an phường, Hội Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ, Hội Khuyến học, Ban Cán sự tiểu khu, Đoàn thanh niên và nhân dân trên địa bàn phường để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh [H4.4.02.02]; [H4.4.02.03]

Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện của các tổ chức, cá nhân đặc biệt là từ phụ huynh học sinh để đóng mới tủ, giá thư viện, thiết bị; cải tạo phòng học thành các phòng công năng; xây dựng vườn hoa cây cảnh;  sửa hệ thống điện sáng, quạt, mua máy vi tính phục vụ cho học sinh học tập; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn [H4.4.02.04]; [H4.4.02.05]; [H4.4.02.06]

4.2.2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, làm tốt công tác thi đua khen thưởng động viên học sinh trong học tập, rèn luyện.

4.2.3. Điểm yếu:

Kế hoạch phối hợp của nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ngoài nhà trường chưa thường xuyên.

Việc quan tâm, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân để nâng cao hiệu quả dạy học chưa được nhiều đang chủ yếu từ CMHS.

4.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường tăng cường phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân địa phương trong hoạt động giáo dục.

Đảy mạnh hơn nữa công tác XHHGD.

4.2.5. Tự đánh giá: Đạt                   

Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc.

b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

4.3.1. Mô tả hiện trạng:

Hằng năm nhà trường lập kế hoạch, chương trình hoạt động rõ ràng, mục đích cụ thể phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương, công an thị trấn để thực hiện mục tiêu kế hoạch giáo dục tuyên truyền pháp luật như: an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ… Chi đoàn, Liên đội phối hợp cùng với Đoàn các tiểu khu tổ chức các hoạt động để giáo dục truyền thống lịch sử văn hoá dân tộc [H4.4.03.01]; [H4.4.03.02]; [H4.4.02.03]; [H4.4.03.04]

Thực hiện kế hoạch của nhà trường, hằng năm vào các dịp lễ tết, 22/12 Chi đoàn trường cùng Liên đội đã tổ chức cho học sinh chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ với các hoạt động như vệ sinh phong quang, dâng hoa tưởng niệm. Tổ chức lễ báo công tại quê Bác, thăm mộ thân mẫu của Bác, thăm di tích lịch sử Ngã Ba Đồng Lộc, mộ Nguyễn Du, Hang Lèn Hà tại xã Thanh Hoá, tặng quà cho học sinh dân tộc xã Lâm Hoá nhằm giáo dục cho học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc [H4.4.03.05]. Tổ chức thăm hỏi, tặng quà gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng [H4.4.03.06]; [H4.4.03.07]

Nhà trường đã tích cực tuyên truyền về nội dung phương pháp, mục tiêu và kế hoạch giáo dục trong cha mẹ học sinh, trong các tổ chức ban, ngành của thị trấn thông qua trực báo hàng tháng, tiết học lớn nhất thế giới; tổ chức ký cam kết các nội dung như: thực hiện cuộc vận động “Hai không”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, “An ninh trật tự trường học” “Phòng chống cháy nổ”; Hội thảo về đổi mới phương pháp dạy học... [H4.4.03.08]; [H4.4.03.09]. Nhà trường đã tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục thông qua hoạt động  bàn giao học sinh về nghĩ hè tại địa bàn dân cư  [H4.4.02.03]

4.3.2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã có kế hoạch phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường nhằm giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc,

Nhà trường đã phối hợp với phụ huynh tạo điều kiện cho học sinh tham quan thực tế một số di tích lịch sử, thăm quan các gia đình chính sách nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh

Nhà trường đổi mới quy trình họp phụ huynh, trong chương trình họp đều được hiệu trưởng trực tiếp báo cáo và đưa nội dung tư vấn học đường vào chương trình hội nghị; hướng dẫn phụ huynh truy cập Web của trường để chia sẽ thông tin trên chuyên mục dành cho phụ huynh.

  4.3.3. Điểm yếu:

Nhà trường phối hợp với các tổ chức Đoàn thể ngoài nhà trường chưa được nhiều.

Việc tổ chức các hoạt động chăm sóc di tích lích lịch sử văn hóa chưa chủ động nguồn lực đang phụ thuộc và huy động XHH từ CMHS. Tặng quà cho các gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước ở địa phương chưa được nhiều.

Việc tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục còn hạn chế.

 4.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tăng cường phối hợp với các tổ chức đoàn thể ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục.

Tổ chức thăm hỏi và giúp đỡ  gia đình chính sách thường xuyên hơn không chỉ tập trung vào những ngày lễ, têt. Tổ chức tham quan Nhà truyền thống Huyện có ý nghĩa, phải nâng cao nhận thức về truyền thống sau mỗi lần tham quan.

Tăng cường tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

4.3.5. Tự đánh giá:  Đạt

KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 4

BGH nhà trường  thường xuyên kết hợp với Ban đại diện  cha mẹ học sinh để nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện. Tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh làm việc theo đúng điều lệ. Thường xuyên trao đổi, thu thập thông tin giữa nhà trường với ban đại. diện cha mẹ học sinh để nắm bắt thông tin kịp thời nhằm có biện pháp để giáo dục học sinh.

Nhà trường đã chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực để tăng trưởng CSVC DDDH và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong từng gia đình từng khu dân cư và địa phương.

Nhà trường đã phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

  1. Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt và không đạt?

- Tổng số 9 chỉ số: Đạt 9/9chỉ số .

 2. Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt?

- Tổng số 3 tiêu chí: Đạt 3/3 tiêu chí 

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

5.1. Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.

a) Kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần của nhà trường đảm bảo quy định;

b) Thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;

c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hằng tháng.

5.1.1. Mô tả hiện trạng :

Căn cứ vào Kế hoạch thời gian năm học của UBND Tỉnh, Ban giám hiệu Trường THCS Đồng Lê đã xây dựng kế hoạch hoạt động giảng dạy từng năm học, học kỳ, tháng, tuần được các cấp có thẩm quyền phê duyệt [H5.5.01.01].

 Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng GD&ĐT, nhà trường thực hiện kế hoạch thời gian năm học, phân phối chương trình chi tiết theo khung thời gian 37 tuần thực học, trong đó: học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần, phù hợp với điều kiện của địa phương và từng trường trên cơ sở đảm bảo thời gian kết thúc học kì I, kết thúc năm học đúng thời gian; có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và kiểm tra định kì [H5.5.01.02], thể hiện qua kế hoạch tuần, tháng, học kỳ của các tổ chuyên môn [H5.5.01.03], lịch báo giảng của từng giáo viên [H5.5.01.04] và sổ dự giờ thăm lớp [H5.5.01.05].

Hàng tháng, nhà trường  căn cứ vào kế hoạch của tổ chuyên môn, sổ báo giảng, sổ đầu bài, sổ gọi tên ghi điểm để kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập để có biện pháp chỉ đạo kịp thời thông qua các cuộc họp định kỳ [H5.5.01.06]; [H5.5.01.07].

5.1.2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thời gian năm học đảm bảo theo Quy định của Bộ, Sở GD&ĐT. Kế hoạch hoạt động của chuyên môn được xây dựng công khai, dân chủ trong Hội đồng sư phạm, triển khai thực hiện nghiêm túc và đạt kết quả cao qua từng năm học. 

Các bộ phận chuyên môn có kế hoạch cụ thể thực hiện giảng dạy cho từng môn học theo hướng dẫn của các cấp. Nề nếp sinh hoạt chuyên môn đã đi vào chiều sâu và ổn định. Hàng tháng và từng kỳ có kiểm tra cụ thể việc thực hiện kế hoạch. Bằng các kế hoạch cụ thể và nỗ lực phấn đấu của đội ngũ, hiện nay nhà trường đã được công nhận là Trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2006-2010.

 5.1.3. Điểm yếu:

Phần điều chỉnh kế hoạch theo từng thời điểm đôi khi vận dụng chưa được linh hoạt,  kế hoạch của nhà trường chưa được phổ biến rộng rãi qua các phương tiện thông tin đại chúng để đến được từng phụ huynh và học sinh. 

Một số ít giáo viên tham gia học nâng chuẩn số tiết dạy đồng nghiệp không thể san sẻ giúp đỡ nên phải dạy bù làm ảnh hưởng tiếp thu kiến thức của học sinh.

5.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

         Hướng dẫn các bộ phận xây dựng kế hoạch một cách đồng bộ từ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học với kế hoạch chuyên môn và kế hoạch tổ chuyên môn. Thực hiện duyệt và đánh giá tính khả thi của kế hoạch, quy định quy trình rà soát việc thực hiện kế hoạch để có giải pháp điều chỉnh.

         Tăng cường công tác kiểm tra các bộ phận thực hiện kế hoạch, gắn trách nhiệm cho người được phân công phụ trách chỉ đạo thực hiện kế hoạch.

         Thường xuyên cập nhật, bổ sung những điều chỉnh về chuyên môn của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT vào kế hoạch dạy học.

Từ năm học 2011-2012 nhà trường có kế hoạch hoàn chỉnh Website của trường và công bố rộng rãi để mọi người được biết và tham gia góp ý. Phần kế hoạch tổ cần bổ sung các chuyên đề nâng cao chất lượng dạy học, đặc biệt cần chú trọng bồi dưỡng nâng cao kiến thức của thầy và trò.

5.1.5. Tự đánh giá: Đạt.

         5.2.Tiêu chí 2:  Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.

a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;

b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;

c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện.

 5.2.1. Mô tả hiện trạng:

 Học sinh trong trường có đầy đủ sách giáo khoa, thường xuyên sử dụng  trong quá trình học tập. Giáo viên sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế linh hoạt khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học [H5.5.02.01] ; [H5.5.02.02].

Trong quá trình dạy học đa số giáo viên ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin: 100% giáo viên soạn giáo án trên máy tính, ứng dụng các phần mềm trong soạn bài giảng điện tử, áp dụng đổi mới cách đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập [H5.5.02.03]; [H5.5.02.04].

Trong quá trình giảng dạy giáo viên thường xuyên thực hiện cải tiến PPDH, hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản  biện [H5.5.02.05].

2. Điểm mạnh:

Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa và biết sử dụng hợp lý. 20/24 giáo viên được xếp loại Giỏi về năng lực chuyên môn, có thâm niên dạy học tại trường Đồng Lê;  trường có 5 giáo viên là đội ngũ cốt cán bộ môn của PGD & ĐT huyện.23/24 giáo viên đã có trình độ Tin học từ chứng chỉ A trở lên, có khả năng ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học; kiểm tra đánh giá thường xuyên chỉ đạo thực hiện đổi mới; trong dạy học luôn kết hợp đánh giá thầy – trò, trò-trò và tự đánh giá.

5.2.5.3. Điểm yếu:

Kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học của giáo viên chưa đồng đều, vẫn còn tình trạng lạm dụng trong việc chia sẻ thông tin.

 Phương tiện phục vụ công tác giảng dạy còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu dạy học. ( Máy chiếu, các thiết bị khác...).

Giáo viên còn thiếu kĩ năng trong việc thực hiện soạn giáo án Eleaning .

5.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Giáo viên thường xuyên tự học, tự nghiên cứu tự giác, tích cực vận dụng đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá;

Lắp đặt thêm 2 phòng cố định máy chiếu Projeter  và kết nối Internet thuận tiện cho giáo viên dạy học UDCNTT hoàn thành trong năm 2013.

Tập huấn kỹ năng thực hành soạn bài giảng E.Learning, powerpoint phấn đấu hết năm 2012 có 40% giáo viên biết soạn bài và hết năm 2013 có 60% giáo viên tự soạn được bài giảng của bộ môn đào tạo.

Tăng cường giao lưu học hỏi kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học trong các tổ chuyên môn của nhà trường.

5.2.5. Tự đánh giá: Đạt.

         5.3. Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.

a) Lập kế hoạch, triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao;

b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục so với nhiệm vụ được giao;

c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả.

5.3.1. Mô tả hiện trạng:

Xác định phổ cập giáo dục là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước.Vì vậy, UBND huyện, UBND thị trấn, Phòng GD&ĐT cùng Ban giám hiệu đã lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân Thị trấn Đồng Lê, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo giao cho [H5.5.03.01] [H5.5.03.02].

UBND Thị trấn Đồng Lê từ năm 2001 đến nay đã liên tục duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi trên địa bàn [H5.5.03.03] và ngày càng hoàn thiện hồ sơ phổ cập tốt hơn đáp ứng yêu cầu của cấp trên đề ra về công tác phổ cập, do đó đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của toàn ngành [H5.5.03.04]. Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục THCS của nhà trường đạt yêu cầu so với nhiệm vụ được giao [H5.5.03.05]; [H5.5.03.06].

Định kỳ hằng tháng, hằng năm Ban chỉ đạo công tác phổ cập Thị trấn Đồng Lê, Ban giám hiệu nhà trường trực tiếp chỉ đạo công tác điều tra, kiểm tra việc cập nhật bổ sung hồ sơ và điều kiện hoàn thành các chuẩn phổ cập, đánh giá công tác phổ cập để có biện pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở [H5.5.03.07]; [H5.5.03.08].

       5.3.2. Điểm mạnh:

Kế hoạch của nhà trường về việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục phù hợp với đặc điểm của Thị trấn Đồng Lê. Nhà trường phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường để xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, huy động và duy trì sĩ số học sinh đạt yêu cầu.   

Tổ chức triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục có hiệu quả từ khâu điều tra, xử lý số liệu, hoàn chỉnh hồ sơ và thủ tục kiểm tra công nhận hằng năm đúng quy định.        

Lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương đã thực sự quan tâm và tạo mọi điều kiện để trường hoàn thành tốt công tác phổ cập.

5.3.3. Điểm yếu:

Công tác điều tra, cập nhật có lúc chưa thật chính xác vì thị trấn có nhiều hộ gia đình tạm trú hoặc đi làm ăn xa.

Một số tiểu khu hồ sơ quản lý nhân khẩu ở địa bàn chưa được cập nhật kịp thời.

5.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

 Nhà trường cùng địa phương luôn kiện toàn, củng cố Ban chỉ đạo PCGD, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách; thực hiện nghiêm túc việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD các cấp; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD.

Tham mưu tích cực với lãnh đạo thị trấn để có biện pháp quản lý hộ khẩu thường trú chặt chẽ hơn.

Tăng cường phối hợp với phụ huynh học sinh, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của phụ huynh nhằm động viên học sinh tích cực học tập, duy trì sĩ số học sinh, ngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học.   

          5.3.5. Tự đánh giá: Đạt.

         5.4. Tiêu chí 4:  Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.

a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;

b) Các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;

c) Rà soát, đánh giá để cải  tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.

5.4.1. Mô tả hiện trạng:

Đầu năm học lãnh đạo nhà trường thường xuyên chủ trì cuộc họp với toàn thể giáo viên nhà trường về việc khảo sát phân loại học sinh giỏi, yếu, kém [H5.5.04.01] và có biện pháp chỉ đạo cho các tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn phân loại chất lượng đầu năm, giao nhiệm vụ cho các tổ và từng giáo viên phụ trách có biện pháp giúp đỡ học sinh trong học tập [H5.5.04.02].

Trường đóng trên địa bàn thị trấn, có hai trường tiểu học đạt CQG. Nhiệm vụ nâng cao chất lượng khá giỏi, hạn chế tỷ lệ yếu kém được nhà trường chú trọng đáp ứng yêu cầu xã hội. Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém luôn được nhà trường thường xuyên rà soát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém [H5.5.04.03]; có kế hoạch bồi dưỡng và biện pháp khắc phục [H5.5.04.04]; [H5.5.04.05]. Nhà trường đã đáp ứng được nhu cầu học tập văn hoá với các hình thức khác nhau: Bồi dưỡng học sinh giỏi 8 môn văn hóa, giải toán trên máy tính cầm tay cho học sinh khối 9, phụ đạo học sinh yếu, kém cho các khối lớp 6,7,8 trong hai năm học: 2010 - 2011 ; 2011 - 2012 [H5.5.04.06] ; [H5.5.04.07]; [H5.5.04.08]. Tuy nhiên công tác phụ đạo học sinh yếu, kém thiếu thường xuyên; kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, kém của giáo viên nhiều năm chưa có.

 Mỗi kỳ, mỗi năm học nhà trường kiểm tra, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém [H5.5.04.09].

5.4.2. Điểm mạnh:

Học sinh được học qua 2 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia; đa số học sinh là con em cán bộ viên chức và gia đình có điều kiện rất quan tâm và đầu tư đến chất lượng học tập. Trường có đội ngũ giáo viên có nhiều kinh nghiệp trong ôn luyện thi học sinh giỏi các cấp, có đủ CSVC dạy học một ca, buổi thứ 2 dành cho dạy nâng cao và phụ đạo học sinh yếu kém.

Tỉ lệ học sinh khá, giỏi của nhà trường trong những năm qua tương đối cao trên 45 %. Đặc biệt đội tuyển HSG của trường luôn đạt giải cao trong các kì thi HSG các cấp.

Cha mẹ học sinh đồng thuận yêu cầu nhà trường tổ chức dạy  buổi thứ 2, CMHS hỗ trợ kinh phí chi trả.

Nhà trường có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém; quán triệt trách nhiệm trong giáo viên, phụ huynh, học sinh, có lịch cụ thể và theo dõi kiểm tra giám sát nên chất lượng có tiến bộ rõ rệt.

5.4.3. Điểm yếu:

 Bên cạnh nhiều gia đình có điều kiện vẫn không ít hộ gia đình không có việc làm và thu nhập ổn định phải đi làm ăn xa thiếu quan tâm nhắc nhỡ con em học tập; một số em ham mê trò chơi điện tử không quan tâm học tập dẫn đến nguy cơ yếu kém.

Công tác tổ chức ôn thi HSG mới chỉ tập trung cho học sinh lớp 9.

 Công tác phụ đạo học sinh yếu, kém còn mang tính thời vụ; kế hoạch, giải pháp thực hiện của giáo viên thiếu cụ thể.

 5.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Giáo viên làm tốt công tác khảo sát phân loại trình độ, phát hiện học sinh năng khiếu bộ môn tham mưu cho nhà trường xấy dựng kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo. Thường xuyên nghiên cứu kiến thức phát triển, nâng cao có kế hoạch chuyển tải cho học sinh khá giỏi trong quá trình dạy học.

Phối hợp chặt chẽ hơn nữa với phụ huynh để động viên học sinh tích cực học tập. Xây dựng nhiều đôi bạn cùng tiến tạo điều kiện cho các em có trách nhiệm giúp đỡ các bạn học sinh yếu, kém tạo không khí thi đua sôi nổi giữa các Chi đội nhằm nâng cao chất lượng học của học sinh.

Tổ chức ôn thi học sinh giỏi cho các khối lớp 6, 7, 8 làm nền tảng nâng cao chất lượng mũi nhọn của nhà trường.

Tăng cường phụ đạo học sinh yếu, kém.Tổ chức các hoạt động ngoại khóa giúp học sinh có kiến thức và phương pháp học tập phù hợp.

5.4.5. Tự đánh giá: Đạt.

5.5. Tiêu chí 5:  Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Thực hiện nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;

b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;

c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.

5.5.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch năm học và thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương theo công văn số 5977/BGDĐT-GDTH ngày 07 tháng 7 năm 2008 của BGDDT về hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục địa phương ở cấp THCS từ năm học 2008-2009, nhằm góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn [H5.5.05.01]. Trên cơ sở đó chỉ đạo tổ Sinh-Hoá- GDCD, tổ Ngữ văn-Lịch sử- Địa lí thực hiện đúng phân phối chương trình theo hướng dẫn của Sở GD& ĐT Quảng Bình [H5.5.05.02]. Ngoài ra chỉ đạo giáo viên dạy bộ môn giáo dục công dân nâng cao hiệu quả các tiết ngoại khóa về nội dung giáo dục địa phương.

Nhà trường theo dõi kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch giảng dạy nội dung giáo dục địa phương của giáo viên thông qua các hồ sơ giảng dạy của giáo viên và tổ chuyên môn. Định kỳ, nhà trường chỉ đạo chỉ chuyên môn kiểm tra đánh giá việc triển khai thực hiện giảng dạy giáo dục địa phương của giáo viên để rà soát và điều chỉnh cập nhật tài liệu có nội dung giáo dục địa phương hàng năm. [H5.5.05.03]; [H5.5.05.04].    

Cuối mỗi học kỳ và năm học nhà trường tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục địa phương, rà soát, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ GD-ĐT [H5.5.05.05]; [H5.5.05.06]; [H5.5.05.07].

5.5.2. Điểm mạnh:

 Nhà trường có kế họạch thực hiện  đầy đủ nội dung giáo dục địa phương ngay từ đầu năm.

  Chương trình giáo dục địa phương thường xuyên được lồng ghép vào chương trình giảng dạy cho học sinh.

 Hầu hết giáo viên trong trường là người trong địa phương nên thuận lợi trong việc tìm hiểu truyền thống quê hương. Các ban ngành đoàn thể trong huyện và nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên thu thập tài liệu. Tổ chức cho học sinh tham quan một số công trình kiến trúc, di tích lịch sử trong tỉnh và tỉnh khác như: Đường Hồ Chí Minh, Quảng Bình Quan, hang Lèn Hà và các di tích lịch sử như: Ngã ba Đồng Lộc, quê Bác, mộ bà Hoàng Thị Loan (thân mẫu Bác Hồ), mộ Nguyễn Du...

 5.5.3. Điểm yếu:

      Tài liệu về địa phương chưa phổ biến rộng rãi, giáo viên phải tìm kiếm và học sinh ít có cơ hội để tiếp cận. Việc tuyên truyền về truyền thống địa phương cũng còn hạn chế, chỉ mang tính giới thiệu hình ảnh, học sinh không được tham quan học tập nhiều nơi để mở mang kiến thức và tăng vốn sống thực tế.

5.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

 Nhà trường cần thường xuyên kiểm tra, đôn đốc hoạt động dạy và học trong hội đồng nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học.

Giáo viên tìm hiểu tư liệu, soạn và truyền đạt kiến thức cho học sinh trong các tiết học chính khoá. Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu, thảo luận theo chủ đề trong các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các buổi giao lưu văn hoá, văn nghệ giữa các lớp, các khối. Tố chức cho học sinh tham quan một số di tích lịch sử địa phương vào các dịp 22/12, 26/3, 30/4...

Vào các ngày lễ kỷ niệm, nhà trường cần tổ chức cho các em học sinh giao lưu gặp gỡ các khách mời đó là những nhân chứng lịch sử, các danh nhân trẻ ở quê hương để giúp các em có thêm tầm nhìn và thắp sáng cho các em có những ước mơ cao đẹp để các em tiếp nối truyền thống tốt đẹp của quê hương. Hằng năm nhà trường bổ sung tư liệu giáo dục địa phương trong thư viện và thông báo cho giáo viên, học sinh tìm hiểu.

          5.5.5. Tự đánh giá: Đạt.

 5.6. Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.

a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh;

b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;

c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các trò chơi dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

5.6.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường đã phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh đáp ứng yêu cầu giáo dục [H5.5.06.01].

Song song với việc phổ biến kiến thức, hàng năm nhân các ngày lễ   lớn như 22-12, 26-3 nhà trường đã phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường để tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, các trò chơi dân gian: Biểu diễn văn nghệ, đánh bóng chuyền, ngày hội các trò chơi dân gian… cho học sinh mang tính giáo dục và đạt hiệu quả cao [H5.5.06.02]; [H5.5.06.03].  

Hàng năm nhà trường đã tổ chức cho học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức đạt kết quả cao [H5.5.06.04]; [H5.5.06.05]; [H5.5.06.06].

5.6.2. Điểm mạnh:

 Tạo được sân chơi lành mạnh và bổ ích cho học sinh trong nhà trường được giao lưu học hỏi và trao đổi kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động tập thể.

 Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao cùng các trò chơi dân gian cho học sinh phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức, đảm bảo thiết thực, an toàn, tiết kiệm và mang tính giáo dục cao. Những hoạt động trên đã  thu hút học sinh tích cực tham gia .

 Nhiều năm liền Trường THCS Đồng Lê đạt được các giải cao trong các kỳ thi Hội khoẻ Phù Đồng  các cấp huyện, tỉnh, Quốc gia.

5.6.3. Điểm yếu:

 Hình thức tổ chức trò chơi dân gian cho học sinh chưa phong phú, chưa được tổ chức thường xuyên trong năm học.